Thuốc risperidon có công dụng gì? Liều dùng thuốc ra sao? Giá bán thuốc risperidon trên thị trường bao? Mọi thông tin về risperidon được Tracuuthuoctay tổng hợp tại bài viết này.
BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc risperidon giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Thuốc risperidon là thuốc gì?
Risperidone là một loại thuốc theo toa. Nó có dạng viên uống, viên nén phân hủy bằng miệng và dung dịch uống. Điều trị bệnh tâm thần phân liệt, giai đoạn hưng cảm của rối loạn lưỡng cực, rối loạn hành vi ở người sa sút trí tuệ, tự kỷ ở trẻ nhỏ và thanh thiếu niên.
Công dụng của risperidon
Risperidone được sử dụng để điều trị một số rối loạn tâm thần/tâm trạng (như tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực, khó chịu liên quan đến rối loạn tự kỷ). Thuốc này có thể giúp bạn suy nghĩ minh mẫn và tham gia sinh hoạt bình thường.
Risperidone thuộc nhóm thuốc chống loạn thần không điển hình. Thuốc này hoạt động bằng cách giúp khôi phục lại sự cân bằng của các chất tự nhiên trong não.
Công dụng khác: Phần này bao gồm việc sử dụng các loại thuốc không được liệt kê trên nhãn chuyên nghiệp đã được phê duyệt cho thuốc nhưng có thể được chỉ định bởi bác sĩ. Sử dụng thuốc này cho tình trạng được liệt kê trong phần này chỉ khi thuốc đã được chỉ định bởi bác sĩ.
Risperidone cũng có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc khác để điều trị trầm cảm.
Thông tin thuốc risperidon
- Tên Thuốc: Risperidon
- Số Đăng Ký: VD-32395-19
- Hoạt Chất: Risperidon 2mg
- Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim
- Quy cách đóng gói: Hộp 03 vỉ x 10 viên; Hộp 05 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên
- Hạn sử dụng: 36 tháng
- Công ty Sản Xuất: Công ty TNHH Hasan-Dermapharm
- Công ty Đăng ký: Công ty TNHH Hasan-Dermapharm
Chỉ định sử dụng thuốc risperidon
Risperidone được chỉ định đề điều trị bệnh loạn tâm thần cấp và mạn (có cả triệu chứng âm và dương). Khi quyết định dùng risperidone dài ngày. thầy thuốc cần định kỳ đánh giá lại về hiệu lực của thuốc với từng người bệnh.
Chống chỉ định sử dụng thuốc risperidon
Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
Người bệnh dùng quá liều barbiturate, chế phẩm có thuốc phiện rượu hoặc các chế phẩm có chứa cồn.
Liều dùng risperidon như thế nào

Liều dùng risperidone cho người lớn
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tâm thần phân liệt
Dạng thuốc uống:
Liều khởi đầu: Uống 2 mg mỗi ngày.
Liều điều chỉnh: Có thể tăng giá lên 1-2 mg mỗi ngày với khoảng thời gian từ 24 giờ trở lên, tùy theo sự dung nạp.
Liều đích: uống 4-8 mg mỗi ngày.
Liều tối đa: uống 16 mg mỗi ngày.
Dạng tiêm bắp tác dụng kéo dài:
Đối với những bệnh nhân chưa từng uống risperidone, người ta khuyến cáo dùng thuốc uống để thiết lập khả năng dung nạp trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc tiêm tác dụng kéo dài.
Liều khởi đầu: tiêm bắp 25 mg mỗi 2 tuần.
Liều điều chỉnh: Có thể tăng lên mức 37,5 mg hoặc 50 mg nếu cần thiết; không dùng liều điều chỉnh thường xuyên hơn mỗi 4 tuần như dự kiến dùng thuốc bắt đầu 3 tuần sau khi tiêm.
Liều tối đa: 50 mg tiêm bắp mỗi 2 tuần.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rối loạn lưỡng cực
Dạng thuốc uống:
Liều khởi đầu: uống 2-3 mg mỗi ngày.
Liều điều chỉnh: Có thể tăng 1 mg mỗi ngày cách khoảng từ 24 giờ trở lên, tùy theo sự dung nạp.
Khoảng liều dùng hiệu quả: uống 1-6 mg mỗi ngày.
Liều tối đa: 6 mg uống mỗi ngày.
Dạng tiêm bắp tác dụng kéo dài:
Đối với những bệnh nhân chưa từng uống risperidone, người ta khuyến cáo dùng thuốc uống để thiết lập khả năng dung nạp trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc tiêm tác dụng kéo dài.
Liều khởi đầu: tiêm bắp 25 mg mỗi 2 tuần.
Liều điều chỉnh: Có thể tăng lên mức 37,5 mg hoặc 50 mg nếu cần thiết; không dùng liều điều chỉnh thường xuyên hơn mỗi 4 tuần như dự kiến dùng thuốc bắt đầu 3 tuần sau khi tiêm.
Liều tối đa: 50 mg tiêm bắp mỗi 2 tuần.
Liều dùng risperidone cho trẻ em
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh tâm thần phân liệt
13 tuổi trở lên:
Liều khởi đầu: 0,5 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều điều chỉnh: Có thể tăng từ 0,5 mg đến 1 mg mỗi ngày trong khoảng thời gian 24 giờ trở lên, tùy theo sự dung nạp.
Liều đích: uống đủ 3 mg mỗi ngày.
Liều tối đa: 6 mg uống mỗi ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh rối loạn lưỡng cực
10 tuổi trở lên:
Liều khởi đầu: 0,5 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều điều chỉnh: Có thể tăng từ 0,5 mg đến 1 mg mỗi ngày trong khoảng thời gian 24 giờ trở lên, tùy theo sự dung nạp.
Liều đích: uống 1-2,5 mg mỗi ngày.
Liều tối đa: 6 mg uống mỗi ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh tự kỷ
Từ 5-17 tuổi:
Nặng hơn 15 kg đến dưới 20 kg:
Liều khởi đầu: 0,25 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều điều chỉnh: tối thiểu sau khi dùng 4 ngày, có thể tăng 0,5 mg mỗi ngày; duy trì mức liều dùng này trong tối thiểu 14 ngày; có thể tăng liều tiếp theo tăng lên 0,25 mg trong khoảng thời gian từ 2 tuần trở lên, tùy theo sự dung nạp.
Liều khuyến cáo: uống 0,5 mg mỗi ngày.
Nặng 20 kg và nặng hơn 20 kg:
Liều khởi đầu: 0,5 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều điều chỉnh: tối thiểu sau khi dùng 4 ngày, có thể tăng 0,5 mg mỗi ngày; duy trì mức liều dùng này trong tối thiểu 14 ngày; có thể tăng liều tiếp theo tăng lên 0,5 mg trong khoảng thời gian từ 2 tuần trở lên, tùy theo sự dung nạp.
Liều khuyến cáo: uống 1 mg mỗi ngày.
Khoảng liều hiệu quả: uống 0,5 mg-3 mg mỗi ngày; điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng và khả năng dung nạp từng cá nhân.
Liều tối đa: uống 3 mg mỗi ngày.
Liều duy trì: Khi đã đạt đủ mức đáp ứng lâm sàng và duy trì được đáp ứng này, xem xét giảm liều dần dần để đạt mức cân bằng tối ưu về sự an toàn và hiệu quả của thuốc.
Quá liều thuốc

Triệu chứng
Nhìn chung những dấu hiệu quá liều là kết quả do tác dụng quá mức về tác động dược lý của thuốc. Đó là buồn ngủ, an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và triệu chứng ngoại tháp. Đã gặp tác dụng khác như QT kéo dài, co giật và ngừng tim-hô hấp.
Xử trí
Thiết lập và duy trì thông đường hô hấp và đảm bảo đầy đủ oxy. Rửa dạ dày và cho than hoạt hoặc thuốc xổ. Theo dõi tim mạch kể cả theo dõi điện tâm đồ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu nên cần sử dụng các biện pháp hỗ trợ. Truyền dịch tĩnh mạch hoặc/và thuốc tác dụng giống giao cảm. Trong trường hợp triệu chứng ngoại tháp nặng nên dùng thuốc kháng cholinergic.
Theo dõi chặt chẽ đến khi bệnh nhân hồi phục.
Cách dùng thuốc risperidon
Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.
Thận trọng khi sử dụng thuốc risperidon
Hạn chế liều ban đầu đối với bệnh nhân cao tuổi, người suy nhược, suy giảm chức năng gan, thận và người dễ bị hạ huyết áp.
Những người bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, có tiền sử động kinh, co cứng, hội chứng Parkinson cần phải dùng liều thấp hơn và bắt đầu trị liệu ở liều thấp.
Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
- Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
- Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Nên làm gì nếu quên một liều?
- Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
- Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
- Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ của thuốc risperidon
Thường gặp: Chóng mặt, tăng kích thích, lo âu, ngủ gà, triệu chứng ngoại tháp, nhức đầu; táo bón, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, chán ăn, đau răng; viêm mũi, ho, viêm xoang, viêm họng; ban, da khô; tăng tiết bã nhờn; đau khớp; nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế; nhìn mờ; đau lưng, đau ngực, sốt, mệt mỏi, loạn chức năng sinh dục.
Hiếm gặp: giảm tập trung, trầm cảm, phản ứng tăng trương lực, sảng khoái, mất trí nhớ, dị cảm; tiêu chảy, đầy hơi, viêm dạ dày, phân đen, trĩ; trứng cá, rụng lông tóc; tăng hoặc giảm cân, giảm natri huyết, đái tháo đường, mất kinh, to vú đàn ông; đái dầm, đái ra máu, chảy máu âm đạo; chảy máu cam, ban xuất huyết, thiếu máu; rét run.
Tương tác Thuốc risperidon
Do Risperidon tác dụng chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương nên cần thận trọng khi kết hợp với những thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương và rượu.
Risperidon đối kháng với tác dụng thuốc chủ vận dopamin (như levodopa).
Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc hạ huyết áp.
Thận trọng khi kết hợp với những thuốc kéo dài khoảng QT.
Carbamazepin và những thuốc cảm ứng men gan CYP3A4 khác làm giảm nồng độ phần có hoạt tính chống loạn thần của Risperidon trong huyết tương. Cần điều chỉnh liều Risperidon khi bắt đầu hoặc ngưng dùng carbamazepin và các thuốc cảm ứng men gan CYP3A4 khác.
Thận trọng khi phối hợp Risperidon với thuốc lợi tiểu furosemid ở bệnh nhân cao tuổi sa sút trí tuệ do tỷ lệ tử vong tăng.
Cách bảo quản thuốc risperidon
- Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
- Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
- Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
- Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.
Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về risperidon liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
- Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc risperidon tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
- Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
- Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Dược Sĩ Cao Thanh Hùng
Nguồn uy tín: Tra Cứu Thuốc Tây không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.
Dược động học của Risperidone như thế nào?
Hấp thu: Risperidone được hấp thụ hoàn toàn sau khi uống, đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1-2 giờ. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, vì vậy risperidone có thể dùng lúc no hoặc đói.
Phân bố: Risperidone được phân bố nhanh chóng. Thể tích của sự phân bố là 1-2L/kg. Trong huyết tương, risperidone được gắn kết với albumin và alpha1-acid glycoprotein. Sự gắn kết với protein huyết tương của risperidone là 88%, của 9-hydroxy-risperidone là 77%.
Chuyển hoá: Risperidone được chuyển hóa bởi cytochrom P-450 IID6 thành 9-hydroxy-risperidone, chất này có tác dụng dược lý tương tự như risperidone. Risperidone cùng với 9-hydroxy-risperidone tạo nên thành phần có hoạt tính chống loạn thần. Ðường chuyển hóa khác của risperidone là loại gốc alkyl ở Nitơ.
Thải trừ: Một tuần sau khi uống, 70% liều uống được thải trừ trong nước tiểu và 14% trong phân.
Về dược động học của risperidone, 9-hydroxy risperidone và phần có hoạt tính ở trẻ em giống như ở người lớn.
Giá thuốc risperidon bao nhiêu?
Giá bán của thuốc risperidon sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
- Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/
- Nguồn tham khảo uy tín: Thuốc Risperidon Nhà thuốc Online OVN
- Nguồn uy tín Tracuuthuoctay.com https://tracuuthuoctay.org/thuoc-risperidon-2-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/
- Thuốc Plaquenil 200mg công dụng, liều dùng và tác dụng phụ cần biết - 13/10/2024
- Thông tin đầy đủ về thuốc ung thư Lenvaxen 4mg - 06/10/2024
- Thuốc Cetrigy tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? - 26/08/2024
