Thuốc Tubenarien tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Tubenarien điều trị bệnh gì?. Tubenarien công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Tubenarien giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Tubenarien

Tubenarien
Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Dạng bào chế:Viên nang
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Cycloserine 250mg
SĐK:Vn-1743-13
Nhà sản xuất: Dong-A Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Tubenarine được chỉ định trong điều trị bệnh lao phổi và ngoài phổi hoạt động (bao gồm cả bệnh thận) gây ra bởi các chủng vi sinh vật nhạy cảm với thuốc này và khi điều trị với thuốc cơ bản (streptomycin, isoniazid, rifampicin, ethambutol)  không  có kết quả tốt. Giống như tất cả các thuốc kháng lao khác, nên dùng kết hợp Tubenarine với các thuốc hiệu quả khác, không điều trị đơn độc.
Tubenarine có thể có hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu cấp tính gây ra bởi các chủng nhạy cảm của vi khuẩn gram dương và gram âm, đặc biệt là Enterobacter sp. Và Escherichia coli. Sử dụng Tubenarine Tubenarine trong các bệnh nhiễm khuẩn cần được xem xét khi điều trị thông thường đã không thành công và khi các sinh vật đã được chứng minh là nhạy cảm với thuốc.

Liều lượng – Cách dùng

Người lớn: Liều khởi đầu cho người lớn thông thường là 250mg mỗi lần, hai lần mỗi ngày, cách nhau 12 giờ trong hai tuần đầu. Sau đó có thể điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng của bệnh nhân. Liều duy trì khuyên dùng là 10mg – 15mg/kg/ngày, chia đều 2 lần. Không nên vượt quá liều 1 g mỗi ngày.
 
Trẻ em: Liều khởi đầu thông thường là 10mg/kg/ngày, chia 2 lần, Sau đó điều chỉnh theo nồng độ trong máu đạt được và đáp ứng điều trị.
Người cao tuổi: dùng giống như liều cho người lớn, nhưng giảm liều lượng nếu chức năng thận bị suy giảm.
Bệnh nhân suy thận:
Độ thanh thải creatin dưới 50ml/phút: không nên dùng cycloserine do tăng nguy cơ ngộ độc thần kinh.
Độ thanh thải creatin trên 50ml/phút: nên dùng liều 10mg/kg/ngày, chia 2 lần.
Quá liều
Có thể xảy ra ngộ độc cấp tính khi dùng hơn 1g. Ngộ độc mạn tính liên quan đến liều có thể xảy ra khi dùng hơn 500 mg mỗi ngày.
Các dấu hiệu và triệu chứng: Độc tính thường ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương. Các ảnh  hưởng có thể bao gồm nhức đầu, chóng mặt, lú lẫn, ngủ gà, dễ bị kích thích, dị cảm và rối loạn tâm thầ. Với liều lớn hơn, có thể xảy ra liệt nhẹ, co giật và hôn mê. Rượu làm tăng nguy cơ co giật.
Điều trị: Điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ. Than hoạt tính có thể có hiệu quả hơn trong việc làm giảm sự hấp thụ  so với nôn hoặc rửa dạ dày. Có thể điều trị hoặc phòng ngừa độc tính với thần kinh bằng cách dùng 200-300mg pyridoxine mỗi ngày. Chạy thận thẩm tách máu loại bỏ được  Cycloserine khỏi tuần hoàn, nhưng chỉ nên dùng khi ngộ độc đe dọa tính mạng.

Chống chỉ định:

Chống chỉ định dùng cho bệnh nhân có bất cứ điều nào sau đây :

Quá mẫn cảm với Cycloserine.

Bệnh động kinh, trầm cảm, lo âu nhiều, hoặc rối loạn tâm thần.

Suy thận nặng.

Dùng đồng thời quá nhiều rượu.

Tác dụng phụ:

Hầu hết các dụng phụ xảy ra trong quá trình điều trị với cycloserine liên quan đến hệ thần kinh hoặc là những biểu hiên quá mẫn với thuốc.

Đã gặp các tác dụng phụ sau: các biểu hiện về hệ thần kinh, xuất hiện liên quan đến liều lượng thuốc cao, tức là nhiều hơn 500mg mỗi ngày, có thể là co giật, buồn ngủ, lơ mơ, nhức đầu, run, chóng mặt, lú lẫn và mất phương hướng với mất trí nhớ, rối loạn tâm thần.

Các tác dụng bất lợi khác bao gồm dị ứng, phát ban, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ và aminotransferase huyết thanh tăng cao, đặc biệt là ở những bệnh nhân có bệnh gan từ trước.

Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời ethionamide là tăng tác dụng phụ gây độc thần kinh. Rượu và cycloserine là không tương thích, đặc biệt là khi dùng thuốc liều cao. Rượu làm tăng khả năng và nguy cơ của các cơn động kinh. Bệnh nhân đang dùng Cycloserine và isoniazid cần được theo dõi các dấu hiệu của nhiễm độc hệ thần kinh trung ương, như chóng mặt và buồn ngủ, do các thuốc này có độc tính phối hợp trên hệ thần kinh trung ương.

Chú ý đề phòng:

Nên ngừng dùng Cycloserine hoặc giảm liều lượng nếu bệnh nhân có viêm da dị ứng hay các triệu chứng của nhiễm độc hệ thần kinh trung ương, chẳng hạn như co giật, rối loạn tâm thần , buồn ngủ, trẫm cảm, lú lẫn, tăng phản xạ, nhức đầu, run rẩy, chóng mặt.

Độc tính của Cycloserine liên quan chặt chẽ đến nồng độ trong máu cao quá mức (trên 30 mg/l), do dùng liều cao hoặc đô thanh thải của thận kém.

Nguy cơ co giật tăng ở người nghiện rượu mạn tính. Cần theo dõi bệnh nhân về huyết học, chức năng thận, chức năng gan.

Mang thai và cho con bú

Sử dụng trong thai kỳ:

Nồng độ thuốc trong máu thai nhi gần giống với nồng độ thuốc trong huyết thanh. Người ta không biết liệu Cycloserine có thể gây nguy hiểm cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai hoặc có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay không. Chỉ nên dùng Cycloserine cho phụ nữ mang thai nếu thật cần thiết.

Sử dụng trong cho con bú:

Nồng độ thuốc trong sữa mẹ gần giống với nồng độ thuốc trong huyết thanh. Cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Thận trọng dùng khi lái xe, vận hành máy móc, hoặc thực hiện các hoạt động mạo hiểm khác. Cycloserine có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ.

Thông tin thành phần Cycloserine

Dược lực:

Cycloserine là thuốc kháng sinh.
Dược động học :

Hiện nay (5/2000), theo Chương trình Chống lao Việt Nam, cycloserin chưa được sử dụng ở Việt Nam vì các thuốc chống lao hàng đầu còn hiệu quả.

Sau khi uống, 70% đến 90% cycloserin được hấp thu nhanh chóng. Nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 3 – 4 giờ khi uống liều 250mg và có nồng độ từ 20 – 30 microgam/ml khi uống lặp lại liều cách nhau 12 giờ. Chỉ một lượng nhỏ thuốc được tìm thấy sau 12 giờ. Cycloserin phân bố vào hầu hết các dịch trong cơ thể và trong tế bào. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy, ở phần lớn người bệnh, xấp xỉ nồng độ thuốc trong máu. Khoảng 50% lượng thuốc hấp thu được thải trừ vào nước tiểu ở dạng không đổi trong 12 giờ đầu, trong đó 65% lượng thuốc thải trừ được tái hấp thu ở dạng có hoạt tính sau khoảng hơn 72 giờ. Thuốc rất ít được chuyển hóa. Cycloserin có thể bị tích lũy đến nồng độ độc ở người bệnh suy thận; có thể loại thuốc ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu. Cycloserin dễ qua nhau thai vào màng ối và vào sữa mẹ. Thuốc không gắn với protein huyết tương.
Tác dụng :

Cycloserin là kháng sinh tách ra từ streptomyces orchidaceus hoặc streptomyces garyphalus và cũng được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp hóa học. Thuốc có cấu trúc giống acid amin D – alanin, vì thế cycloserin ức chế các phản ứng trong đó D – alanin tham gia tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Trong môi trường không có D – alanin, cycloserin ức chế sự phát triển các chủng Enterococcus, escherichia coli, staphylococcus aureus, nocardia, và chlamydia in vitro. Cycloserin có tác dụng kìm khuẩn hay diệt khuẩn tùy theo nồng độ của thuốc tại vị trí tổn thương và tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh. Ở nồng độ 5 đến 30 microgam/ml cycloserin ức chế sự phát triển mycobacterium tuberculosis in vitro. Không có sự kháng chéo giữa cycloserin với các thuốc chữa lao khác.

Người ta đã thấy có hiện tượng kháng thuốc tự nhiên và mắc phải đối với cycloserin của chủng Mycobac terium tuberculosis trong phòng thí nghiệm và trên lâm sàng. Các chủng Mycobacterium turbeculosis lúc đầu nhạy cảm với thuốc, kháng thuốc rất nhanh khi sử dụng đơn độc cycloserin trong điều trị. Kết hợp cycloserin với các thuốc chống lao khác, có thể giảm và phòng tránh được sự kháng thuốc. Cycloserin khi phối hợp với các thuốc hàng đầu chống lao khác (streptomycin, isoniazid, rifampicin, ethambutol, pyrazynamid) đã có tác dụng trong điều trị lao kháng thuốc. Vì tình hình kháng thuốc đang lan rộng trên thế giới nên cần phải dùng hạn chế cycloserin, chỉ dành cycloserin để điều trị những người bệnh đã mắc lao kháng thuốc.
Chỉ định :

Bệnh lao kháng thuốc (dùng kết hợp với các thuốc chống lao khác).
Liều lượng – cách dùng:

Dùng theo đường uống, kết hợp với các thuốc chống lao khác để điều trị lao.

Người lớn: bắt đầu 250mg/lần, 12 giờ một lần, trong 2 tuần đầu sau đó thận trọng tăng liều, nếu cần, theo nồng độ thuốc trong máu đến khi có đáp ứng, cho đến tối đa 500mg mỗi 12 giờ (liều hàng ngày cao nhất 15 – 20mg/kg).

Trẻ em: bắt đầu 10mg/kg thể trọng một ngày và điều chỉnh liều theo nồng độ thuốc trong máu và đáp ứng của thuốc.

Chú ý: phải theo dõi nồng độ thuốc trong máu, đặc biệt đối với người suy thận hoặc khi dùng liều vượt quá 500mg/ngày hoặc có dấu hiệu ngộ độc. Nồng độ thuốc trong máu không được vượt quá 30 microgam/ml. Người bệnh suy thận (độ thanh thải creatinin

Chống chỉ định :

Quá mẫn với cycloserin, động kinh, trầm cảm, lo âu nặng, loạn tâm thần, suy thận nặng, nghiện rượu.
Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất thuốc hệ thần kinh trung ương, thường xuất hiện nhiều vào 2 tuần đầu tiên trị và mất đi khi ngừng thuốc. Các biểu hiện thường thấy là ngủ gà, đau đầu, run rẩy, loạn vận ngôn, chóng mặt, lú lẫn, hốt hoảng, kích thích, trạng thái tâm thần, có ý định tự tử, hoang tưởng, phản ứng giảm trương lực, co giật cơ, rung giật cổ chân, tăng phản xạ, loạn thị, liệt nhẹ, cơn co cứng giật rung hoặc vắng ý thức. Dùng liều cao cycloserin hoặc uống rượu trong khi điều trị sẽ làm tăng nguy cơ co giật. Rất hiếm gặp viêm gan.

Thường gặp:

Thần kinh trung ương: đau đầu, hoa mắt, lo âu, chóng mặt, ngủ gà, run rẩy, co giật, trầm cảm.

Ít gặp:

Thần kinh trung ương: thay đổi tâm thần, thay đổi nhân cách, kích thích, hung dữ.

Hiếm gặp:

Da: ban đỏ.

Máu: thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu nguyên hồng cầu nhiễm sắt.

Chuyển hóa: giảm hấp thu calci, magnesi; giảm tổng hợp protein.

Tác dụng khác: thiếu vitamin B12, thiếu acid folic, loạn nhịp tim.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tubenarien tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *