Thuốc Zensalbu nebules 5.0 tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Zensalbu nebules 5.0 điều trị bệnh gì?. Zensalbu nebules 5.0 công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Zensalbu nebules 5.0 giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Zensalbu nebules 5.0

Zensalbu nebules 5.0
Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Dạng bào chế:Dung dịch dùng cho khí dung
Đóng gói:Hộp 10 ống nhựa, Hộp 20 ống nhựa, Hộp 50 ống nhựa x 2,5ml

Thành phần:

Salbutamol (dưới dạng Salbutamol sulfat) 5mg/2,5ml
SĐK:VD-21554-14
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm Trung ương 1
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Co thắt phế quản mãn tính không đáp ứng với các liệu pháp trị liệu thông thường
Hen suyễn cấp tính nặng
DƯỢC LỰC HỌC:
Salbutamol là thuốc có tác dụng chọn lọc kích thích các thụ thể β2 có ở cơ trơn phế quản, cơ tử cung, cơ trơn mạch máu và ít tác dụng tới các thụ thể β1 trên cơ tim nên có tác dụng làm giãn phế quản, giảm cơn co tử cung và ít tác dụng trên tim
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Dùng thuốc dưới dạng khí dung: Tác dụng giãn phế quản nhanh sau 2-3 phút.Khoảng 72% lượng thuốc hít vào đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, trong đó 28% không biến đổi và 44% đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 3,8 giờ.

Liều lượng – Cách dùng

Chỉ dùng đường hít qua miệng qua 1 máy xông khí dung thích hợp, dưới sự hướng dẫn của bác sĩ, không được nuốt hay tiêm dung dịch. 
Dung dịch này có thể dùng liên tục hay không đều được, hiệu lực khoảng 4-6 giờ ở hầu hết các bệnh nhân.
Người lớn: 
1 ống Salbules 2,5 ml (tương ứng 2,5 mg Salbutamol) được sử dụng bằng cách hít qua đường miệng thông qua một máy xông khí dung thích hợp, hít đến khi nào hết các hạt sol khí (aerosol), trung bình mất khoảng 10 phút.
Một vài bệnh nhân có thể phải dùng liều cao hơn – lên tới 10 mg Salbutamol, thao tác thực hiện như trên, cho đến khi giãn phế quản và đến khi hết các hạt sol khí
Trẻ em: 
Liều khởi đầu tối thiểu ở trẻ em dưới 12 tuổi là 2.5 ml (tương ứng 2.5 mg Salbutamol). Tuy nhiên, ở vài trẻ em, có thể phải dùng liều cao hơn lên tới 5 mg Salbutamol, và có thể dùng lặp lại tới 4 lần/ngày
Trẻ em trên 12 tuổi: liều như người lớn
Trẻ sơ sinh dưới 18 tháng tuổi: hiệu quả lâm sàng khi dùng dung dịch Salbutamol qua máy xông khí dung là không chắc chắn. Có thể xảy ra tìn trạng thiếu oxy thoáng qua, cần phải xem xét bổ sung oxy.
QUÁ LIỀU:
Các triệu chứng quá liều bao gồm kích thích quá mức β-adrenergic như co giật, đau thắt ngực, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, căng thẳng, nhức đầu, rùng mình, khô miệng, đánh trống ngực, buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, giảm kali huyết. Ngừng tim và thậm chí tử vong có thể liên quan đến việc lạm dụng thuốc này
Thuốc giải độc hay dùng khi quá liều Salbutamol là các chất ức chế β chọn lọc trên tim, nhưng nên thận trọng khi dùng thuốc này ở bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản

Chống chỉ định:

Ở bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc

Tương tác thuốc:

Không dùng Salbutamol cùng lúc với các thuốc giống giao cảm khác vì có thể gây độc hại cho tim mạch. Cần thận trọng tối đa khi dùng cho bệnh nhân đang được điều trị bằng các thuốc ức chế monoamine oxidase hay các thuốc chống trầm cảm ba vòng vì tác dụng của salbutamol lên hệ thống mạch máu có thể bị ảnh hưởng.

Tác dụng phụ:

Tác dụng phụ thường gặp nhất là: bứt rứt và run. Các phản ứng khác có thể có: nhức đầu, tim nhanh, hồi hộp, vọp bẻ, mất ngủ, buồn nôn, suy nhược, chóng mặt, nổi mề đay, phù mạch, nổi mẩn, phù hầu họng, giảm huyết áp, giảm kali huyết

Ở một số bệnh nhân, Salbutamol có thể gây biến đổi về tim (nhịp tim nhanh, đánh trống ngực), mạch (giãn mạch ngoại vi)

Chú ý đề phòng:

Dung dịch Salbutamol chỉ dùng đường hít qua miệng thông qua 1 máy xông khí dung thích hợp, không được tiêm hoặc nuốt. Không nên dùng thuốc giãn phế quản như là cách điều trị duy nhất hay là cách điều trị chính ở những bệnh nhân bị bệnh suyễn nặng và không ổn định, cần thiết phải có những đánh giá y khoa thường xuyên

Nếu đang điều trị tại nhà, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ nếu dùng thuốc này mà thấy kém hiệu quả. Phản ứng có hại có thể xảy ra khi dùng thuốc quá liều, cho nên việc tăng liều dùng và tăng tần suất dùng thuốc chỉ tuân theo chỉ định của bác sĩ

Bệnh nhân đang dùng Salbutamol cũng có thể dùng đồng thời với các thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn khác để làm giảm triệu chứng. Tình trạng hen suyễn có thể giảm ngay trong vòng vài giờ hay giảm từ từ trong vòng vài ngày, và có thể lâu hơn. Nếu bệnh nhân phải cần dùng liều nhiều hơn so với bình thường, đây có thể là một dấu hiệu bất ổn tình trạng bệnh hen suyễn, cần phải đánh giá lại phác đồ điều trị cho bệnh nhân cùng với việc cân nhắc dùng thêm thuốc kháng viêm như corticoid. Nên cân nhắc sử dụng thuốc này cho những bệnh nhân được biết là đã và đang từng dùng liều cao các thuốc kích thích thần kinh giao cảm khác

Giống như các chất chủ vận β adrenergic thông thường khác, Salbutamol có thể gây ra những thay đổi đảo ngược trong quá chuyển hóa như tăng mức độ đường huyết. Bệnh nhân đái tháo đường dùng thuốc này có thể tăng đường huyết không hồi phục và nhiễm ceton acid đái tháo đường. Sử dụng đồng thời Corticoid có thể làm trầm trọng thêm tác dụng này.

Nên dùng Salbutamol thận trọng đối với bệnh nhân tim mạch (nhất là suy động mạch vành, loạn nhịp tim và tăng huyết áp), bệnh nhân kinh giật, cường giáp hay đái tháo đường; và đối với bệnh nhân đôi khi có phản ứng với các amin giống giao cảm.

Dùng Salbutamol dạng hít qua đường miệng dưới dạng hạt aerosol có thể xảy ra tình trạng quá mẫn tức thì như: nổi mày đay, phù nề, co thắt phế quản, phát ban, sốc phản vệ, phù nề hầu họng.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Phụ nữ có thai:

Dù không có bằng chứng gây quái thai, nếu thật sự cần thiết, chỉ nên dùng thuốc trong ba tháng đầu của thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú:

Chưa rõ thuốc có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do khả năng sinh khối u của salbutamol quan sát được trong các nghiên cứu trên súc vật, cần phải quyết định hoặc ngưng cho con bú hoặc tiếp tục dùng thuốc

TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thường không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc (không có nghiên cứu chính thức nào được thực hiện).

Tuy nhiên, nếu gặp tác dụng phụ như chóng mặt, tăng nhịp tim, chuột rút cơ bắp hoặc đau cơ bắp cảm thấy một chút run rẩy, những tác dụng này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thông tin thành phần Salbutamol

Dược lực:

Salbutamol [1-(4-(RS)-hydroxy-3-hydroxymethylphenyl)-2-(t-butylamino) ethanol] là chất chủ vận thụ thể adrenergic beta2 (beta2-adrenoceptor agonist).
Dược động học :

– Nếu dùng theo đường uống: Salbutamol được hấp thu dễ dàng qua hệ tiêu hóa. Salbutamol được chuyển hóa đáng kể trước khi vào máu. Chất chuyển hóa chủ yếu là liên hợp sulphat là chất dường như được hình thành trong niêm mạc ruột và bất hoạt. Khoảng 10% thuốc lưu hành trong máu ở dưới dạng gắn với protein. 58-78% lượng thuốc có gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu trong vòng 24 giờ và 65-84% trong 72 giờ sau khi uống thuốc. 34-47% thuốc gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng liên hợp và khoảng một nửa lượng này nguyên dạng. Ðã chứng minh thuốc qua được nhau thai in vitro lẫn in vivo.

– Nếu dùng thuốc dưới dạng khí dung: Tác dụng giãn phế quản nhanh sau 2-3 phút.Khoảng 72% lượng thuốc hít vào đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, trong đó 28% không biến đổi và 44% đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 3,8 giờ.

– Nếu tiêm thuốc vào tĩnh mạch: nồng độ thuốc trong máu đạt ngay mức tối đa, rồi sau đó giảm dần. Gần 3/4 lượng thuốc được thải qua thận, phần lớn dưới dạng không thay đổi.

– Nếu tiêm dưới da: nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện sớm hơn so với dùng theo đường uống. Sinh khả dụng là 100%, thời gian bán thải của thuốc là 5-6 giờ. Khoảng 25-35% lượng thuốc đưa vào được chuyển hoá và mất tác dụng. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính và các dạng không còn hoạt tính.
Tác dụng :

Salbutamol có tác dụng trên cơ trơn và cơ xương, gồm có: dãn phế quản, dãn cơ tử cung và run. Tác dụng dãn cơ trơn tùy thuộc vào liều dùng và được cho rằng xảy ra thông qua hệ thống adenyl cyclase-AMP vòng, với việc thuốc gắn vào thụ thể beta-adrenergic tại màng tế bào gây ra sự biến đổi ATP thành AMP vòng làm hoạt hóa protein kinase. Ðiều này dẫn đến sự phosphoryl hóa các protein và cuối cùng làm gia tăng calci nội bào loại liên kết; calci nội bào ion hóa bị giảm bớt gây ức chế liên kết actin-myosin, do đó làm dãn cơ trơn.

Thuốc chủ vận b2 như salbutamol cũng có tác dụng chống dị ứng bằng cách tác dụng lên dưỡng bào làm ức chế sự phóng thích các hóa chất trung gian gây co thắt phế quản như histamin, yếu tố hóa ứng động bạch cầu đa nhân trung tính (NCF) và prostaglandin D2.

Salbutamol làm dãn phế quản ở cả người bình thường lẫn bệnh nhân suyễn hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) sau khi uống. Salbutamol còn làm gia tăng sự thanh thải tiêm mao nhầy (đã được chứng minh ở bệnh nhân COPD lẫn ở người bình thường).

Salbutamol kích thích các thụ thể beta2 gây ra các tác dụng chuyển hóa lan rộng: tăng lượng acid béo tự do, insulin, lactat và đường; giảm nồng độ kali trong huyết thanh.

Salbutamol có lẽ là chất có hiệu lực và an toàn nhất trong số các thuốc dãn phế quản loại giống giao cảm.
Chỉ định :

Làm giảm và phòng ngừa co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn đường thở có thể hồi biến.
Liều lượng – cách dùng:

* Viên uống:
Người lớn: mỗi lần một viên nang, ngày hai lần. 
* Dung dịch khí dung: 
Dạng hít khí dung và hít bột khô: Liều hít một lần khí dung là 100microgam và hít một lần bột khô là 200microgam salbutamol. 
Ðiều trị cơn hen cấp: 100microgam/liều cho người bệnh, hít 1 – 2 lần qua miệng, cách 15 phút sau, nếu không đỡ, có thể hít thêm 1 – 2 lần. Nếu đỡ, điều trị duy trì; không đỡ phải nằm viện. 
Ðề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn: dùng bình xịt khí dung để hít 2 lần, trước khi gắng sức từ 15 đến 30 phút; trẻ em: hít 1 lần, trước khi gắng sức 15 đến 30 phút. 
Người lớn: 
Liều thường dùng 2,5 – 5mg salbutamol (dung dịch 0,1%) qua máy phun sương, hít trong khoảng 5 – 15 phút, có thể lặp lại mỗi ngày tới 4 lần. Có thể pha loãng dung dịch 0,5% với dung dịch natri clorid 0,9% để có nồng độ 0,1%. Có thể cho thở liên tục qua máy phun sương, thường ở tốc độ 1 – 2mg salbutamol mỗi giờ, dùng dung dịch 0,005 – 0,01% (pha với dung dịch natri clorid 0,9%). Phải đảm bảo cho thở oxygen để tránh giảm oxygen máu. 
Một vài người bệnh có thể phải tăng liều đến 10mg salbutamol. Trường hợp này có thể hít 2ml dung dịch salbutamol 0,5% (không cần pha loãng) trong khoảng 3 phút, ngày hít 3 – 4 lần. 
Trẻ em: 
50 – 150 microgam/kg thể trọng (tức là từ 0,01 đến 0,03ml dung dịch 0,5% /kg, không bao giờ được quá 1ml ). Kết quả lâm sàng ở trẻ nhỏ dưới 18 tháng không thật chắc chắn. 
Nếu cơn không dứt hoàn toàn thì có thể lặp lại liều trên 2 – 3 lần trong một ngày, các lần cách nhau từ 1 đến 4 giờ. Nếu phải dùng dạng khí dung nhiều lần thì nên vào nằm viện.
*Dung dịch tiêm
– Hô hấp: tiêm dưới da 0,5 mg, nếu cần lặp lại cách 4 giờ. 
– Khoa sản: pha 2,5 mg/200 mL Glucose 5% tiêm truyền IV chậm khi cấp cứu; duy trì: tiêm IM hay IV 0,5 mg/ lần x 4 lần/ngày.
Chống chỉ định :

Bệnh nhân có tiền sử tăng cảm với salbutamol.
Tác dụng phụ

Tác dụng phụ được giảm thiểu do dạng bào chế áp dụng công nghệ DRCM. Nhìn chung, salbutamol được dung nạp tốt và các tác dụng độc nguy hiểm là hiếm gặp. Các phản ứng bất lợi của salbutamol, nếu có, tương tự với các thuốc giống giao cảm khác, tuy nhiên với salbutamol tỷ lệ phản ứng trên tim mạch thấp hơn.

Tác dụng phụ thường gặp nhất là: bứt rứt và run. Các phản ứng khác có thể có: nhức đầu, tim nhanh và hồi hộp, vọp bẻ, mất ngủ, buồn nôn, suy nhược và chóng mặt. Hiếm gặp : nổi mề đay, phù mạch, nổi mẩn và phù hầu họng. Ở một số bệnh nhân, salbutamol có thể gây biến đổi về tim mạch (mạch, huyết áp, một số triệu chứng hoặc điện tâm đồ). Nhìn chung, các phản ứng phụ chỉ thoáng qua và thường không cần phải ngưng điều trị với salbutamol.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zensalbu nebules 5.0 tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *