Thuốc Viphune tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Viphune điều trị bệnh gì?. Viphune công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Viphune giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Dạng bào chế:Viên nang cứng
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên
SĐK:VD-33486-19
Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp (thoái hóa khớp), viêm cột sống cứng khớp, bệnh gút, viêm gân, đau lưng, viêm tĩnh mạch huyết khối, viêm mạch

Liều lượng – Cách dùng

Người lớn: 30 – 60 mg/lần x 1 – 3 lần/ngày. Uống thuốc ngay sau khi ăn.

Chống chỉ định:

Loét dạ dày, bất thường nghiêm trọng về huyết học, bệnh gan nặng, bệnh thận nặng, suy tim, tăng HA nặng, viêm tụy. Có thai hoặc nghi ngờ mang thai. Quá mẫn cảm với acemetacin, indomethacin, salicylic acid. Trẻ em.

Tương tác thuốc:

Diflunisal. Probenecid. Thuốc chống đông nhóm coumarin, liti, methotrexate, chẹn beta, captopril, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, furosemid. Triamcinolon

Tác dụng phụ:

Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy, phân nước, khó tiêu, táo bón, viêm miệng, nứt lưỡi, vị đắng trong miệng, đại tiện ra máu, chảy máu, loét, thủng đường tiêu hóa.

Chú ý đề phòng:

Thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân có: Tiền sử loét dạ dày, bệnh về máu, suy gan, suy thận.

Thông tin thành phần Acemetacin

Dược lực:

Acemetacin là một thuốc chống viêm không steroid.
Tác dụng :

Acemetacin là thuốc dùng để điều trị các tổn thương viêm và đau, đặc biệt tổn thương có liên quan đến hệ cơ xương. Acemetacin có hoạt tính giảm đau, kháng viêm và kháng bệnh thấp.
Chỉ định :

Dùng điều trị chứng đau do:

Viêm khớp dạng thấp mạn tính.

Kích ứng cấp tính liên quan với bệnh thoái hoá khớp đặc biệt các khớp lớn và cột sống.

Bệnh Bechterew (viêm cứng cột sống).

Đợt cấp của bệnh thống phong (gout).

Viêm khớp, cơ và gân, viêm bao gân và viêm bao hoạt dịch.

Đau lưng và thần kinh toạ.

Viêm và sưng hậu phẫu và tổn thương mô mềm.

Viêm tĩnh mạch nông và các tĩnh mạch khác.

Liều lượng – cách dùng:

Liều lượng: tuỳ theo độ trầm trọng và bản chất của bệnh, liều dùng cho người lớn là mỗi lần 1 viên nang 60 mg x 1-3 lần/ngày.

Tuỳ theo độ trầm trọng và mức độ cấp tính của bệnh, nếu cần có thể tăng liều.

Đối với đợt cấp của bệnh thống phong liều là 180 mg acemetacin/ngày trong một thời gian ngắn khi bắt đầu điều trị.

Đối với các bệnh nhân không bị rối loạn tiêu hoá có thể tăng liều lên 300 mg acemetacin/ngày.

Đối với các triệu chứng trầm trọng, có thể tăng liều hàng ngày lên liều tối đa 600 mg acemetacin trong một thời gian ngắn.

Cách dùng: nên nuốt trọn viên trong bữa ăn với một ít nước.

Chống chỉ định :

Rối loạn tạo máu chưa rõ nguyên nhân.

Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Phụ nữ đang mang thai tháng cuối của thai kỳ.

Không nên dùng cho trẻ em dưới 14 tuổi.

Tác dụng phụ

Thỉnh thoảng: buồn nôn, nôn, cảm giác say sóng, đau bụng, tiêu chảy, ăn mất ngon, xuất huyết tiêu hoá kín đáo, loét đường tiêu hoá, nhức đầu, chóng mặt, ngủ gà, mệt mỏi, ù tai.

Hiếm gặp: lo âu, lú lẫn, loạn tâm thần, hoang tưởng, trạng thái trầm cảm , kích thích, yếu cơ, bệnh lý thần kinh ngoại biên, tổn thương thận, phù, tăng huyết áp, tăng kali huyết, phản ứng quá mẫn với biểu hiện đỏ da, nổi ban ngoài da, nổi ban trong niêm mạc, phù mạch thần kinh, vã mồ hôi nhiều, nổi mề đay, ngứa, rụng tóc, phản ứng dạng phản vệ, giảm bạch cầu, tăng men gan, tăng ure huyết.

Trường hợp điều trị dài hạn: giảm săc tố võng mạc (giảm chức năng của võng mạc đối với các thay đổi màu sắc), đục giác mạc.

Các trường hợp cá biệt: giảm hồng cầu, hay giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm toàn bộ huyết cầu, phản ứng trầm trọng ở da, phản ứng dị ứng với phù mạch…

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Viphune tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *