Thuốc Sofgard tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Sofgard điều trị bệnh gì?. Sofgard công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Sofgard giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên
SĐK:VN-6574-02
Nhà sản xuất: XL Laboratories Pvt., Ltd – ẤN ĐỘ
Nhà đăng ký: Egis Pharma., Ltd
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Chứng ho không có xuất tiết, ho khan & các triệu chứng đường hô hấp trên như kích thích vùng họng, chảy mũi nước, sung huyết mũi & chảy nước mắt do dị ứng hoặc cảm lạnh. Ho do nhiễm khuẩn hô hấp trên.

Liều lượng – Cách dùng

– Người lớn: 2 viên x 3 – 4 lần/ngày.

– Trẻ 6 – 12 tuổi: 1 viên x 3 – 4 lần/ngày.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ

Tương tác thuốc:

Rượu, các thuốc ức chế thần kinh trung ương. IMAO.

Tác dụng phụ:

– Ðôi khi: rối loạn tiêu hóa. Buồn ngủ, khô miệng, khô mũi họng, dịch tiết phế quản cô đặc, chóng mặt.

– Ít khi: mất ngủ, tiểu khó, đau ngực & tác dụng phụ tim mạch.

– Hiếm khi: tăng huyết áp.

Chú ý đề phòng:

– Tiền sử hen, glôcôm góc hẹp, nghẽn đường tiêu hóa hoặc nghẽn cổ bàng quang.

– Tăng huyết áp, bệnh tim, tiểu đường không kiểm soát được, cường giáp.

– Phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh & trẻ nhỏ, người đang lái xe hay vận hành máy móc không dùng.

Thông tin thành phần Dextromethorphan

Dược lực:

Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.
Dược động học :

– Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).

– Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

Tác dụng :

Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.

Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

Chỉ định :

Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.
Liều lượng – cách dùng:

Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.
Chống chỉ định :

Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ

Tác dụng phụ

Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.

Thông tin thành phần Phenylpropanolamine

Dược lực:

Phenylpropanolamine là thuốc có tác dụng co mạch.
Tác dụng :

Tùy thuộc vào liều sử dụng, thuốc có khả năng làm giãn phế quản (có tác dụng điều trị một số trường hợp suyễn), gia tăng nhịp tim và co các mạch máu. Tác dụng co mạch máu làm giảm hiện tượng phù nề ở niêm mạc mũi của Phenylpropanolamine đã được các thầy thuốc tai mũi họng, nội khoa, nhi khoa tận dụng để điều trị triệu chứng nghẹt mũi trong viêm xoang cấp. Tuy có tác dụng trong điều trị chứng nghẹt mũi, song thời gian gần đây đã có nhiều báo cáo ghi nhận thuốc Phenylpropanolamine có khả năng làm tăng huyết áp của người sử dụng. Và vì Phenylpropanolamine cũng có tác dụng phụ ức chế sự thèm ăn, nên thuốc còn được sử dụng như một trong các phương pháp để giảm cân. Phenylpropanolamine có cấu trúc và tác dụng gần giống với Ephedrine, ngoại trừ tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương của Phenylpropanolamine không rõ rệt như Ephedrine; Một số thuốc có tác dụng tương tự Phenylpropanolamine là Pseudoephedrine và Phenlyephrine.

Chỉ định :

Chuyên trị hắt hơi, chảy mũi, ho, ngạt mũi và nhức đầu cho viêm mũi cấp tính hoặc dị ứng, viêm họng, cảm, cúm.
Liều lượng – cách dùng:

Phenylpropanolamine thường phối hợp với các thuốc có tác dụng long đờm, kháng histamin khác nên liều uống, cách dùng tùy thuộc vào các thuốc phối hợp đó.
Chống chỉ định :

Chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc.
Tác dụng phụ

Tác dụng phụ:

Thần kinh: Chóng mặt, mất ngủ, đau đầu và cảm giác bứt rứt có thể xảy ra.

Tiêu hóa: buồn nôn, ói mửa, táo bón và biếng ăn có thể xảy ra.

Các phản ứng khác: Đỏ da, nổi mẩn có thể xảy ra.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sofgard tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *