Thuốc Rositaz tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Rositaz điều trị bệnh gì?. Rositaz công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Rositaz giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Rositaz

Rositaz
Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
Dạng bào chế:Hộp 4 vỉ x 7 viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 7 viên nén bao phim

Thành phần:

Metformin HCl 500mg; Pioglitazon HCl tương đương Pioglitazon 15mg
SĐK:VD-14039-11
Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Thuốc được chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, đặc biệt đối với bệnh nhân thừa cân, những người không kiểm soát được đường huyết khi điều trị bằng metformin đơn độc ở liều tối đa.
Đặc tính dược lực học:
Phối hợp hai loại thuốc trị tiểu đường:
–  Pioglitazon là thuốc chống đái tháo đường thiazolidindion có cơ chế tác dụng phụ thuộc vào sự hiện diện của insulin.
Pioglitazon làm giảm sự đề kháng của insulin trong mạch ngoại biên và gan dẫn đến tăng sử dụng glucose phụ thuộc insulin và làm giảm glucose ở gan.
Không giống như sulfonylurea, pioglitazon không phải là chất kích thích giải phóng insulin. Pioglitazon là chất chủ vận mạnh trên thụ thể gamma hoạt hóa bởi sự sản sinh peroxisom (PPAR). Thụ thể PPAR được tìm thấy trong các mô quan trọng đối với tác động của insulin như mô mỡ, cơ xương và gan. Sự hoạt hóa thụ thể hạt nhân PPAR điều chỉnh sự sao chép một số gen đáp ứng với insulin có liên quan đến việc kiểm soát chuyển hóa glucose và lipid.
–  Metformin hydroclorid: là thuốc chống đái tháo đường nhóm biguanid, làm giảm sự tạo glucose của gan, do đó làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương khi đói và sau bữa ăn ở người bệnh đái tháo đường tuýp 2.
Sự phối hợp hai thuốc này làm tăng tác dụng hạ đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2.
Đặc tính dược động học:
Pioglitazon:
Hấp thu:
Sau khi uống lúc đói pioglitazon có thể đo được lần đầu trong huyết thanh trong vòng 30 phút với nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 2 giờ. Thức ăn làm chậm nồng độ đỉnh trong huyết thanh từ 3 đến 4 giờ nhưng không làm thay đổi phạm vi hấp thu.
Phân bố:
Thể tích phân bố biểu kiến trung bình (Vd/ F) của pioglitazon sau khi uống liều duy nhất là 0,63 ± 0,41 (giá trị trung bình ± độ lệch) L/ kg  thể trọng. Pioglitazon liên kết nhiều (> 99%) với protein trong huyết thanh người, chủ yếu với albumin huyết thanh. Pioglitazon cũng liên kết với các protein huyết thanh khác nhưng với ái lực thấp hơn. Các chất chuyển hóa M – III và M – IV cũng liên kết mạnh (> 99%) với albumin huyết thanh.
Chuyển hóa:
Pioglitazon được chuyển hóa mạnh bằng cách thủy phân và oxy hóa; các chất chuyển hóa cũng được biến đổi một phần thành chất liên hợp glucuronid hoặc sulfat.
Các chất chuyển hóa M – II and M – IV (dẫn xuất hydroxyl của pioglitazon) và M – III (dẫn xuất keton của pioglitazon) có hoạt tính dược lý ở thú vật thử nghiệm tiểu đường tuýp 2. Ngoài pioglitazon, M-III và M-IV là những dạng có liên quan với thuốc chủ yếu được tìm thấy trong huyết thanh người sau nhiều liều dùng
Ở trạng thái bình ổn, cả người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân tiểu đường tuýp 2, pioglitazon chiếm khoảng 30% đến 50% tổng nồng độ đỉnh trong huyết thanh và 20% đến 25% tổng AUC. 
Thải trừ:
Sau khi uống, khoảng 15% đến 30% liều dùng pioglitazon được tìm thấy trong nước tiểu. Pioglitazon bài tiết qua thận không đáng kể, thuốc được bài tiết chủ yếu dưới dạng liên hợp hoặc các chất chuyển hóa.
Ước đoán hầu hết các liều uống được bài tiết qua mật nguyên dạng hoặc dưới dạng chất chuyển hóa và thải trừ qua phân.
Nửa đời trung bình trong huyết thanh của pioglitazon và toàn bộ pioglitazon biến thiên từ 3 đến 7 giờ và 16 đến 24 giờ, tùy từng bệnh nhân. Độ thanh thải biểu kiến của pioglitazon, CL/ F, ước tính là 5 đến 7 L/ giờ
Metformin:
–  Hấp thu: Sau khi uống, metformin đạt nồng độ đỉnh sau 2,5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối là khoảng 50 – 60% ở người tình nguyện khỏe mạnh. Khoảng 20 – 30% metformin không được hấp thu, thải trừ qua phân.
–  Phân bố: Gắn kết với protein không đáng kể. Thể tích phân bố khoảng 63 – 276 L.
–  Chuyển hóa: Metformin không được chuyển hóa trong cơ thể.
–  Thải trừ: Độ thanh thải qua thận là > 400 ml/ phút, cho thấy metformin được thải trừ bằng sự lọc ở cầu thận và sự tiết ở ống thận. Thời gian bán thải là khoảng 6,5 giờ. Khi suy thận, thời gian bán thải kéo dài, dẫn đến tăng nồng độ huyết tương của metformin.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
Có bệnh nhân dùng pioglitazon với liều cao hơn liều khuyến cáo tối đa 45 mg/ ngày. Liều cao nhất đã được báo cáo là 120 mg/ ngày trong 4 ngày, sau đó là 180 mg/ ngày trong 7 ngày thì không nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào.
Khi quá liều lượng lớn metformin (hoặc có nguy cơ nhiễm acid lactic) có thể dẫn đến nhiễm acid lactic, cần được điều trị tại bệnh viện.
Phương pháp hiệu quả nhất để loại trừ lactat và metformin là thẩm phân máu.

Liều lượng – Cách dùng

–  Người lớn: 1 viên x 2 lần/ ngày.
–  Người cao tuổi: Metformin được bài tiết qua thận. Người cao tuổi có xu hướng giảm chức năng thận nên cần theo dõi chức năng thận thường xuyên khi sử dụng thuốc.
–  Bệnh nhân suy thận: Không sử dụng cho bệnh nhân suy thận hoặc rối loạn chức năng thận (Độ thanh thải creatinin < 60 ml/ phút).
–  Bệnh nhân suy gan: Không sử dụng cho bệnh nhân suy gan.
–  Trẻ em và thanh thiếu niên: Chưa có dữ liệu về việc sử dụng pioglitazon cho trẻ em dưới 18 tuổi. Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc cho độ tuổi này.

Chống chỉ định:

– Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Suy tim hoặc có tiền sử suy tim (NYHA giai đoạn I đến IV).

– Bệnh cấp tính hoặc mãn tính có thể gây thiếu oxy ở mô như suy tim hoặc suy hô hấp, nhồi máu cơ tim, sốc.

– Suy gan.

– Nhiễm độc rượu, nghiện rượu.

– Toan huyết hoặc tiền hôn mê do đái tháo đường.

– Suy thận hoặc rối loạn chức năng thận (độ thanh thải creatinin

– Tình trạng cấp tính có thể ảnh hưởng đến chức năng thận như: Mất nước, sốc, tiêm tĩnh mạch thuốc tương phản iod, nhiễm trùng nặng.

– Cho con bú.

Tương tác thuốc:

Những nghiên cứu tương tác cho thấy pioglitazon không có tác dụng trên dược động học và dược lực học của digoxin, warfarin, phenprocoumon và metformin. Nghiên cứu trên người cho thấy thuốc không cảm ứng CYP P450 1A, 2C8/9 và 3A4. Nghiên cứu in vitro cho thấy thuốc không ức chế các đồng đẳng CYP P450. Không ghi nhận các tương tác với các chất chuyển hóa qua những enzyme này như: thuốc tránh thai đường uống, cyclosporin, thuốc chẹn kênh calci và chất ức chế HMGCoA reductase.

Sử dụng đồng thời pioglitazon và gemfibrozil (chất ức chế CYP P450 2C8) có thể làm tăng 3 lần AUC của pioglitazon. Vì có thể gia tăng các tác dụng không mong muốn liên quan đến liều dùng nên cần giảm liều pioglitazon khi sử dụng đồng thời với gemfibrozil. Nên theo dõi sát đường huyết.

Sử dụng đồng thời pioglitazon và rifampicin (chất cảm ứng CYP P450 2C8) có thể làm giảm 54% AUC của pioglitazon. Có thể cần tăng liều pioglitazon khi sử dụng đồng thời với rifampicin. Nên theo dõi sát đường huyết.

Tăng nguy cơ nhiễm acid lactic khi nhiễm độc rượu cấp tính (đặc biệt trong trường hợp ăn kiêng, suy dinh dưỡng hoặc suy gan). Tránh uống rượu hoặc các thuốc có chứa cồn.

Tiêm tĩnh mạch thuốc tương phản iod dùng trong chẩn đoán hình ảnh có thể dẫn đến suy thận do sự tích lũy metformin và nguy cơ nhiễm acid lactic. Do đó, vì có chứa metformin, phải ngưng Thuốc trước và trong khi thử nghiệm và chỉ sử dụng lại sau ít nhất 48 giờ, khi chức năng thận được đánh giá là bình thường.

Các thuốc ion dương được bài tiết qua ống thận (cimetidin) có thể cạnh tranh với metformin tại hệ thống vận chuyển qua ống thận. Một nghiên cứu tiến hành trên 7 người khỏe mạnh tình nguyện cho thấy cimetidin dùng 400 mg x 2 lần/ ngày làm tăng AUC của metformin 50% và Cmax 81%. Vì thế, theo dõi chặt chẽ đường huyết, điều chỉnh liều trong giới hạn cho phép và thay đổi liệu pháp điều trị tiểu đường khi sử dụng Thuốc đồng thời với những thuốc ion dương được bài tiết qua ống thận.

Thuốc ức chế men chuyển có thể làm giảm nồng độ glucose huyết. Điều chỉnh liều dùng của thuốc chống tăng đường huyết nếu cần thiết.

Glucocorticoids (sử dụng toàn thân và tại chỗ), chủ vận beta-2 và thuốc lợi tiểu có tác dụng làm tăng đường huyết nội tại. Phải lưu ý bệnh nhân theo dõi đường huyết thường xuyên, đặc biệt khi mới điều trị. Điều chỉnh liều dùng của thuốc nếu cần thiết.

Tác dụng phụ:

– Thiếu máu, rối loạn thị giác, đầy hơi, tăng cân, đau khớp, đau đầu, huyết niệu, loạn cương.

– Nhiễm khuẩn hô hấp trên, giảm xúc giác, viêm xoang, mất ngủ, phù giác mạc.

– Nhiễm acid lactic.

– Rối loạn vị giác.

– Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng và mất thèm ăn.

Các tác dụng phụ rất hiếm gặp (≤ 1/ 10,000 bệnh nhân):

– Suy chức năng gan.

– Ngứa, phù mạch, đôi khi có thể khó thở, khó nuốt.

– Đỏ da.

– Giảm mức vitamin B12.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

– Nhiễm acid lactic:

Trường hợp này rất hiếm nhưng nghiêm trọng, có thể xảy ra trao đổi chất bất thường do tích tũy metformin. Đã có báo cáo trường hợp nhiễm acid lactic ở bệnh nhân sử dụng metformin, chủ yếu xảy ra ở bệnh nhân đái tháo đường kèm theo suy thận nặng. Có thể giảm tỷ lệ nhiễm acid lactic bằng cách đánh giá các nguy cơ có liên quan như: khả năng kiểm soát đường huyết kém, chứng đa ceton, ăn chay kéo dài, nghiện rượu, suy gan và tình trạng thiếu oxy.

– Chức năng thận: Metformin được đào thải qua thận nên cần theo dõi nồng độ creatinin trong huyết thanh thường xuyên:

Ít nhất 1 lần/ năm đối với người có chức năng thận bình thường

Ít nhất 2 – 4 lần/ năm đối với người có nồng độ creatinin trên mức bình thường và đối với người cao tuổi.

– Người cao tuổi thường suy giảm chức năng thận và không có triệu chứng. Nên thận trọng đặc biệt trong trường hợp có thể ảnh hưởng đến chức năng thận, ví dụ như khi bắt đầu dùng thuốc chống tăng huyết áp hoặc thuốc lợi tiểu và khi bắt đầu điều trị với một NSAID.

– Giữ nước và suy tim:

Pioglitazon có thể gây giữ nước, làm trầm trọng thêm hoặc khởi phát suy tim. Khi điều trị cho bệnh nhân có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ suy tim sung huyết (như tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc bệnh mạch vành có triệu chứng), nên bắt đầu với liều thấp nhất và tăng lên từ từ. Phải theo dõi dấu hiệu và triệu chứng của suy tim, tăng cân hoặc phù.

Đã có báo cáo trường hợp suy tim sau khi đưa thuốc ra thị trường khi Pioglitazon được sử dụng kết hợp với insulin hoặc bệnh nhân có tiền sử suy tim. Vì insulin và Pioglitazon có liên quan đến giữ nước, sử dụng đồng thời insulin và Thuốc có thể làm tăng nguy cơ phù nề. Nên ngưng Thuốc ngay khi xảy ra tổn thương tim.

Nên thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân trên 75 tuổi vì có ít kinh nghiệm trên nhóm tuổi này.

– Theo dõi chức năng gan:

Đã có một số ít báo cáo rối loạn chức năng gan sau khi đưa thuốc ra thị trường. Do đó bệnh nhân điều trị với Thuốc nên được kiểm tra men gan khi bắt đầu điều trị và định kỳ trong thời gian điều trị. Không nên dùng Thuốc ở bệnh nhân có tăng men gan (ALT> 2,5 lần mức giới hạn trên) hoặc có bất kỳ bằng chứng khác của bệnh gan.

– Tăng cân:

Có bằng chứng về tăng cân liên quan đến liều dùng trong các thử nghiệm lâm sàng của pioglitazon, có thể là do tích lũy mỡ và trong một số trường hợp liên quan đến giữ nước. Trong một số trường hợp tăng cân có thể là triệu chứng của suy tim, do đó nên giám sát chặt chẽ trọng lượng cơ thể khi dùng thuốc.

– Huyết học:

Giảm nhẹ Hemoglobin (khoảng 4%) và Hematocrit (khoảng 4,1%) khi điều trị với pioglitazon. Cũng ghi nhận thay đổi tương tự ở metformin (giảm hemoglobin khoảng 3-4%, và hematocrit 3,6- 4,1%) ở nhóm bệnh nhân có dùng thuốc so với nhóm đối chứng trong các thử nghiệm có kiểm soát.

– Hạ đường huyết:

Bệnh nhân dùng pioglitazon đường uống đồng thời với sulphonylurea có thể có nguy cơ hạ đường huyết liên quan đến liều dùng, có thể phải giảm liều sulphonylurea nếu cần thiết.

– Rối loạn mắt:

Đã có báo cáo về sự khởi đầu hoặc xấu đi tình trạng phù hoàng điểm liên quan đến tiểu đường với giảm thị giác của các thiazolidinedion bao gồm pioglitazon. Nhiều người trong số những bệnh nhân này đồng thời phù ngoại vi. Chưa rõ mối liên quan giữa pioglitazon và phù hoàng điểm, nhưng nên thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân có khả năng phù hoàng điểm nếu bệnh nhân bị rối loạn thị giác, tiến hành kiểm tra mắt khi cần thiết.

– Phẫu thuật:

Thuốc có chứa metformin hydroclorid nên phải ngưng 48 giờ trước và sau khi phẫu thuật.

– Sử dụng các thuốc tương phản iod:

Tiêm tĩnh mạch thuốc tương phản iod dùng trong chẩn đoán hình ảnh có thể dẫn đến suy thận. Do đó, phải ngưng Thuốc trước và trong khi thử nghiệm và chỉ sử dụng lại sau ít nhất 48 giờ, khi chức năng thận được đánh giá là bình thường.

– Triệu chứng đa nang buồng trứng:

Do tác dụng kích thích insulin, sử dụng pioglitazon ở bệnh nhân có triệu chứng đa nang buồng trứng có thể dẫn đến sự phóng noãn lại. Bệnh nhân có thể có nguy cơ mang thai.

Phải lưu ý bệnh nhân về khả năng mang thai và nếu bệnh nhân muốn mang thai hoặc có thai, phải ngưng sử dụng thuốc.

Nên xem xét nguy cơ gãy xương ở phụ nữ dùng pioglitazon dài ngày.

Để xa tầm tay trẻ em.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ có khả năng mang thai mà không dùng biện pháp tránh thai.

Không dùng cho phụ nữ cho con bú.

TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thuốc không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thông tin thành phần Metformin

Dược lực:

Metformin hydrochloride thuộc nhóm biguanide. Tên hoá học là 1,1-dimethyl biguanide hydrochloride, là thuốc uống hạ đường huyết khác hẳn và hoàn toàn không có liên hệ với các sulfonylurea về cấu trúc hoá học hoặc phương thức tác dụng.
Dược động học :

Metformin được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hoá và tập trung chọn lọc ở niêm mạc ruột. Thuốc được bài xuất dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Thời gian bán hủy sinh học của metformin khoảng 4 giờ và hiệu quả lâm sàng duy trì đến 8 giờ. Tác động đạt mức tối đa khoảng 2 giờ sau khi uống.
Tác dụng :

Metformin hạ mức đường huyết tăng cao ở bệnh nhân tiểu đường, nhưng không có tác dụng hạ đường huyết đáng chú ý ở người không mắc bệnh tiểu đường. Như ở nhiều loại thuốc, phương thức tác dụng cụ thể của metformin chưa được biết rõ. Ðã có một số lý thuyết giải thích về phương thức tác dụng, đó là:

– Ức chế hấp thu glucose ở ruột.

– Gia tăng sử dụng glucose ở tế bào.

– Ức chế sự tân tạo glucose ở gan.
Chỉ định :

Metformin hydrochloride là một biguanide hạ đuờng huyết dùng điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin khi không thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần. Thuốc có thể được kê toa ở những bệnh nhân không còn đáp ứng với các sulfonylurea, thêm vào dẫn chất sulfonylurea đang sử dụng. Ở bệnh nhân béo phì thuốc có thể gây ra giảm cân có lợi, đôi khi tác dụng này là lý do căn bản của sự kết hợp insulin và metformin ở bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.
Liều lượng – cách dùng:

Tiểu đường không phụ thuộc insulin: liều khởi đầu nên là 500mg mỗi ngày, nên uống sau bữa ăn nhằm giảm đến mức tối thiểu tác dụng ngoại ý trên dạ dày ruột. Nếu chưa kiểm soát được đường huyết, có thể tăng liều dần đến tối đa 5 viên 500mg hoặc 3 viên 850mg mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần.
Chống chỉ định :

Bệnh nhân suy chức năng thận, gan và tuyến giáp, suy tim, phụ nữ có thai, suy hô hấp.
Tác dụng phụ

Tăng acid lactic gây toan máu, miệng có vị kim loại, buồn nôn.

Rối loạn dạ dày ruột như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy xảy ra ở khoảng 10 đến 15% bệnh nhân. Rối loạn dạ dày ruột có thể giảm đáng kể nếu dùng metformin sau bữa ăn và tăng liều dần. Thiếu Vitamin B12 đã được ghi nhận nhưng rất hiếm sau khi sử dụng metformin trong thời gian dài do ảnh hưởng của thuốc trên sự hấp thu Vitamin B12 ở ruột non.

Dùng kéo dài gây chán ăn, đắng miệng, sụt cân.

Thông tin thành phần Pioglitazone

Dược lực:

Pioglitazone (Pioglitazone hydrochloride) là thuốc uống hạ đường huyết tác dụng chủ yếu bằng cách giảm đề kháng insulin. Nó thuộc loại hợp chất mới được gọi là dẫn xuất thiazolidinedione, một nhóm hóa chất khác và có tác dụng dược lý khác với các sulphonylurea, metformine, hoặc các chất ức chế alpha glucosidase.

Dược động học :

Hấp thu: Khi uống lúc đói, pioglitazone có thể đo được trong huyết thanh trong vòng 30 phút, với nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 2 giờ. Thức ăn làm chậm nồng độ đỉnh trong huyết thanh đến 3-4 giờ nhưng không thay đổi mức độ hấp thu. Nồng độ trong huyết thanh của pioglitazone và tất cả các chất chuyển hóa đạt đến trạng thái bình ổn trong vòng 7 ngày. Ở trạng thái bình ổn, hai chất chuyển hóa có hoạt tính của pioglitazone là chất chuyển hóa III và IV có nồng độ trong huyết thanh bằng hoặc cao hơn pioglitazone. Ở cả người tình nguyện khỏe mạnh lẫn bệnh nhân tiểu đường type 2, pioglitazone chiếm khoảng 30% đến 50% nồng độ đỉnh trong huyết thanh của toàn bộ pioglitazone và 20% đến 25% tổng diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết thanh và thời gian (AUC).

Phân phối: Dung lượng phân phối biểu kiến trung bình của pioglitazone sau khi uống liều duy nhất là 0,63 ? 0,41 (giá trị trung bình ? độ lệch) L/kg thể trọng. Pioglitazone gắn kết mạnh với protein (99%) trong huyết thanh người, chủ yếu với albumin huyết thanh. Pioglitazone cũng gắn kết với những protein huyết thanh khác nhưng với ái lực kém hơn. Các chất chuyển hóa M-III và M-IV cũng gắn kết mạnh với albumin huyết thanh (> 98%).

Chuyển hóa: Pioglitazone được chuyển hóa mạnh bằng cách thủy phân và oxy hóa, các chất chuyển hóa cũng được chuyển một phần thành dạng kết hợp với glucuronide và sulfate. Các chất chuyển hóa M-II và M-IV (dẫn xuất hydroxyl của pioglitazone) và M-III (dẫn xuất keton của pioglitazone) có hoạt tính dược lý ở thú vật thử nghiệm tiểu đường type 2. Ngoài pioglitazone, M-III và M-IV là những dạng có liên quan với thuốc chủ yếu được tìm thấy trong huyết thanh người sau nhiều liều dùng. Ở trạng thái bình ổn, ở cả người tình nguyện khỏe mạnh lẫn bệnh nhân tiểu đường type 2, pioglitazone chiếm khoảng 30% đến 50% tổng nồng độ đỉnh trong huyết thanh và 20% đến 25% tổng AUC.

Thải trừ: Sau khi uống, khoảng 15% đến 30% liều dùng pioglitazone được tìm thấy trong nước tiểu. Thải trừ qua thận của pioglitazone thì không đáng kể và thuốc được bài xuất chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa và dạng kết hợp của các chất chuyển hóa. Người ta cho là hầu hết liều uống được bài xuất trong mật nguyên dạng hoặc dưới dạng các chất chuyển hóa và thải trừ trong phân. Thời gian bán hủy trung bình trong huyết thanh của pioglitazone biến thiên từ 3 đến 7 giờ và của toàn bộ pioglitazone biến thiên từ 16 đến 24 giờ.

Suy thận: Thời gian bán thải trong huyết thanh của pioglitazone, M-III và M-IV không thay đổi ở bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinin 30-60mL/phút) và nặng (độ thanh thải creatinin Suy gan: So với kiểm soát bình thường, bệnh nhân suy chức năng gan có nồng độ đỉnh trung bình của pioglitazone giảm khoảng 45% nhưng giá trị AUC trung bình không thay đổi. Không nên bắt đầu điều trị với pioglitazone nếu bệnh nhân có bằng chứng lâm sàng bệnh gan thể hoạt động hoặc mức transaminase huyết thanh vượt quá 2,5 lần giới hạn trên của mức bình thường.

Người già: Ở người già khỏe mạnh, nồng độ đỉnh trong huyết thanh của pioglitazone và toàn bộ pioglitazone không thay đổi đáng kể, nhưng giá trị AUC hơi cao hơn và thời gian bán hủy cuối cùng hơi dài hơn so với người trẻ hơn. Những thay đổi này không quan trọng về lâm sàng.

Trẻ em: Không có dữ liệu dược động học ở trẻ em.

Giới tính: Cmax trung bình và giá trị AUC tăng 20 đến 60% ở phụ nữ. Khi dùng đơn độc và khi phối hợp với sulphonylurea, metformine hay insulin, pioglitazone cải thiện kiểm soát đường huyết ở cả nam và nữ. Ở thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, mức giảm AIC hemoglobin so với khi bắt đầu ở phụ nữ thường lớn hơn nam giới (mức thay đổi trung bình Hb AIC 0,5%). Do đó điều trị nên xem xét theo từng bệnh nhân nhằm đạt được kiểm soát đường huyết, không đề nghị điều chỉnh liều chỉ dựa trên giới tính.
Chỉ định :

Pioglitazone được chỉ định hỗ trợ chế độ ăn kiêng và tập thể dục nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường type 2. Pioglitazone được chỉ định dùng đơn độc. Pioglitazone cũng được chỉ định dùng phối hợp với sulphonylurea, metformin hoặc insulin khi ăn kiêng, tập thể dục, thuốc dùng đơn độc không đủ để kiểm soát đường huyết.
Liều lượng – cách dùng:

Pioglitazone có thể uống với thức ăn hoặc không.

Nếu quên uống thuốc trong một ngày, không nên uống liều gấp đôi trong ngày kế tiếp.

Không đề nghị chỉnh liều ở bệnh nhân thiểu năng thận.

Liều dùng pioglitazone không nên vượt quá 45mg ngày một lần, vì liều cao hơn 45mg ngày một lần chưa được nghiên cứu trong lâm sàng có đối chứng với giả dược. Ðiều trị phối hợp liều hơn 30mg ngày một lần chưa được thực hiện trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược.

Không nên bắt đầu điều trị với pioglitazone nếu bệnh nhân có bằng chứng lâm sàng bệnh gan thể hoạt động hoặc mức transaminase huyết thanh tăng (ALT lớn hơn 2,5 lần giới hạn trên của mức bình thường) khi bắt đầu điều trị. Tất cả bệnh nhân nên được theo dõi men gan trước khi bắt đầu điều trị với pioglitazone và định kỳ sau đó.

Không có dữ liệu về dùng thuốc ở bệnh nhân dưới 18 tuổi, do đó, không đề nghị dùng pioglitazone ở trẻ em.

Không có dữ liệu về phối hợp pioglitazone với một thiazolidinedione khác.

Ðiều trị đơn độc:

Ở bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ chỉ với ăn kiêng và tập thể dục có thể bắt đầu với 15 mg hoặc 30mg ngày một lần. Bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với liều khởi đầu, có thể tăng liều đến 45mg ngày một lần. Ở bệnh nhân không đáp ứng với trị liệu đơn độc, nên điều trị phối hợp.

Ðiều trị phối hợp:

Sulphonylurea: Có thể bắt đầu với liều pioglitazone 15mg hoặc 30mg ngày một lần khi phối hợp với sulphonylurea. Liều sulphonylurea đang dùng có thể tiếp tục khi bắt đầu điều trị với pioglitazone. Nếu bệnh nhân bị hạ đường huyết, nên giảm liều sulphonylurea.

Metformine: Có thể bắt đầu với liều pioglitazone 15mg hoặc 30mg ngày một lần khi phối hợp với metformine. Liều metformine đang dùng có thể tiếp tục khi bắt đầu điều trị với pioglitazone. Ít khi phải chỉnh liều do hạ đường huyết khi phối hợp với pioglitazone.

Insulin: Có thể bắt đầu với liều pioglitazone 15mg đến 30mg ngày một lần khi phối hợp với insulin. Liều insulin đang dùng có thể tiếp tục khi bắt đầu điều trị với pioglitazone. Ở bệnh nhân dùng pioglitazone với insulin, có thể giảm liều insulin 10-25% nếu bệnh nhân bị hạ đường huyết hoặc nếu nồng độ glucose trong huyết tương giảm đến dưới 100mg/dL. Ðiều chỉnh thêm nữa theo tùy theo đáp ứng hạ đường huyết của từng bệnh nhân.
Chống chỉ định :

Chống chỉ định pioglitazone ở bệnh nhân đã biết quá mẫn với pioglitazone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ

Thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược dùng đơn độc pioglitazone và khi phối hợp với sulphonylurea, metformine hoặc insulin đã ghi nhận các tác dụng phụ như nhức đầu, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau cơ, viêm xoang và viêm họng, với một ngoại lệ là gia tăng phù nề ở nghiên cứu phối hợp với insulin.

Hạ đường huyết từ nhẹ đến vừa được ghi nhận trong nghiên cứu phối hợp có kiểm soát với sulphonylurea hoặc insulin.

Thiếu máu đã được ghi nhận ở ≤ 1% bệnh nhân khi phối hợp với sulphonylurea, metformin, insulin.

Phù nề được ghi nhận ở bệnh nhân dùng điều trị đơn độc hay điều trị phối hợp. Hầu hết các trường hợp này đều từ nhẹ đến vừa.

Bất thường về xét nghiệm: xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng.

Mức transaminase huyết thanh: Trong các thử nghiệm có đối chứng với giả dược, tổng số 0,26% bệnh nhân dùng Pioglitazone và 0,25% bệnh nhân dùng giả dược đã được ghi nhận có giá trị ALT > 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Theo dữ liệu ghi nhận được trong các thử nghiệm lâm sàng, 0,43% bệnh nhân dùng pioglitazone có giá trị ALT > 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Ở tất cả bệnh nhân được theo dõi, mức ALT tăng cao có thể đảo nghịch. Ở các bệnh nhân điều trị với pioglitazone, giá trị trung bình của bilirubin, AST, ALT, alkalin phosphat và GGT giảm so với lúc bắt đầu trong lần xét nghiệm cuối cùng.

Mức CPK: Thỉnh thoảng những trường hợp tăng thoáng qua mức creatin phosphokinase đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng. Gia tăng này tự hồi phục không để lại di chứng lâm sàng. Mối liên quan giữa sự kiện này và điều trị với pioglitazone vẫn chưa được biết.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rositaz tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *