Thuốc Otogoij tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Otogoij điều trị bệnh gì?. Otogoij công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Otogoij giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Otogoij

Otogoij
Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
Dạng bào chế:Viên ngậm
Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 6 viên ngậm

Thành phần:

Dimenhydrinate, Caffeine
SĐK:VNA-0184-02
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm TW2 – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Chống nôn, chống say sóng. 
Phòng và điều trị chứng say, nôn nao khi đi tàu, xe, máy bay.

Liều lượng – Cách dùng

Người lớn : ngậm hoặc nhai 2 – 3 viên liên tục trước khi lên xe. Ngậm thêm từng viên nếu cần. Nếu hành trình quá dài có thể ngậm liên tục 6 viên trong suốt hành trình.
Trẻ em ≥ 5 tuổi: ngậm 1 – 2 viên..

Chống chỉ định:

Glaucom góc đóng.

Bí tiểu tiện do rối loạn niệu đạo – tuyến tiền liệt

Tác dụng phụ:

Có thể xuất hiện nguy cơ ngủ gà.

Các tác dụng atropinic có thể có như: khô miệng, táo bón, bí tiểu, ….

Thông tin thành phần Dimenhydrinate

Chỉ định :

Chứng say tàu xe. Phòng và điều trị các chứng buồn nôn do nhiều nguyên nhân khác nhau (trừ do hoá trị liệu ung thư).
Liều lượng – cách dùng:

Đối với say tàu xe:
Uống ít nhất nửa giờ trước khi khởi hành.
– Người lớn: 1 – 2 viên/lần, có thể lặp lại liều này nếu cần sau 4 giờ còn đi tàu xe.
– Trẻ em 8 – 12 tuổi: dùng 1/2 – 1 viên/lần, uống như trên.
– Trẻ em 2 – 8 tuổi: dùng 1/4 – 1/2 viên mỗi 4 giờ.
Đối với trường hợp nôn mửa:
– Người lớn: 1 – 2 viên x 3 lần/24 giờ.
– Trẻ em 8 – 12 tuổi: 1 viên x 3 lần/24 giờ.
– Trẻ em 2 – 8 tuổi: 1/4 – 1/2 viên x 3 lần/24 giờ.
Phòng và điều trị nôn, buồn nôn:
– Người lớn: 1 – 2 viên x 3 lần/ngày.
– Trẻ em 8 – 12 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày.
– Trẻ em từ  2 – 8 tuổi:1/4 – 1/2 viên x 3 lần/ngày.
Chống chỉ định :

Glaucom góc đóng, nguy cơ bí tiểu.
Tác dụng phụ

Ngủ ngày. Tăng tính nhầy nhớt chất tiết phế quản, rối loạn điều tiết, khô miệng, táo bón, bí tiểu, lú lẫn.

Thông tin thành phần Cafein

Dược lực:

Cafein là thuốc thuộc dẫn xuất xanthin được chiết từ cà phê, ca cao hoặc tổng hợp từ acid uric. Cafein có tác dụng rõ trên thần kinh trung ương.

Dược động học :

Thuốc hấp thu nhanh qua đường uống và đường tiêm, sinh khả dụng qua đường uống đạt trên 90%. Thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống thuốc khoảng 1 giờ.

Thuốc phân bố rộng rãi trong cơ thể, qua nhau thai và sữa mẹ, thể tích phân bố 0,4 – 0,6 L/kg.

Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá ở gan bằng phản ứng demethyl và oxy hoá.

Thải trừ: thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dạng đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 3 – 7 giờ, kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non.
Tác dụng :

– Trên thần kinh trung ương: cafein kích thích ưu tiên trên vỏ não làm giảm các cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ. làm tăng hưng phấn vỏ não, tăng nhận cảm các giác quan do đó tăng khả năng làm việc và làm việc minh mẫn hơn. Tuy nhiên, nếu dùng cafein liên tục và kéo dài thì sau giai đoạn hưng phấn là ức chế. Liều cao, cafein tác dụng trên toàn bộ hệ thần kinh gây cơn giật rung.

– Trên hệ tuần hoàn: cafein kích thích làm tim đập nhanh, mạnh, tăng lưu lượng tim và lưu lượng mạch vành nhưng tác dụng kém theophylin. Ở liều điều trị thuốc ít ảnh hưởng tới huyết áp.

– Trên hệ hô hấp: kích thích trung tâm hô hấp, làm giãn phế quản và giãn mạch phổi. Tác dụng này càng rõ khi trung tâm hô hấp bị ức chế.

– Trên hệ tiêu hoá: thuốc làm giảm nhu động ruột, gây táo bón, tăng tiết dịch vị (có thể gây loét dạ dày – tá tràng).

– Trên cơ trơn: thuốc có tác dụng giãn cơ trơn mạch máu. mạch vành, cơ trơn phế quản và cơ trơn tiêu hoá. Đặc biệt, tác dụng giãn cơ trơn càng rõ khi cơ trơn ở trạng thái co thắt.

– Trên thận: thuốc làm giãn mạch thận, tăng sức lọc cầu thận, giảm tái hấp thu Na+ nên có tác dụng lợi tiểu. Tuy nhiên, tác dụng lợi tiểu của cafein kém theophylin và theobromin.

Tác dụng khác: thuốc còn tăng hoạt động của cơ vân, tăng chuyển hoá.

Cơ chế tác dụng : Cafein ngăn cản phân huỷ AMPv do ức chế cạnh tranh với phosphodiesterase. Nồng độ AMPv tăng sẽ thúc đẩy các phản ứng làm tăng calci nội bào, tăng hoạt động của cơ tim, tăng chuyển hoá, tăng phân huỷ lipid, tăng glucose máu.
Chỉ định :

Kích thích thần kinh trung ương khi mệt mỏi, suy nhược.

Suy hô hấp, tuần hoàn.

Chỉ định khác: hen phế quản, suy tim trái cấp.
Liều lượng – cách dùng:

Ống tiêm 1 ml dung dịch 0,7%.

Uống 0,1 – 0,2 g/lần, 2 lần /24h. Tiêm dưới da 0,25 g/lần, 1 – 2 lần/24h.
Chống chỉ định :

Mẫn cảm với thuốc.

Suy mạch vành, nhồi máu cơ tim.

Nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Otogoij tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *