Thuốc Kirby tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Kirby điều trị bệnh gì?. Kirby công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Kirby giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Kirby

Kirby
Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Dạng bào chế:Viên nang cứng
Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Erdostein 300mg
SĐK:VD-31634-19
Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Erdostein được chỉ định:
Long đờm.
Điều trị triệu chứng đợt cấp của viêm phế quản mạn tính ở người lớn.
TÁC DỤNG
Chất tiêu nhầy làm giảm độ nhớt của chất nhầy và đờm mủ. Erdostein là một tiền dược, sau khi chuyển hóa tạo nhóm thiol tự do, thuốc trở nên có hoạt tính.
Tác dụng của erdostein là do sự mở liên kết disulfid của mucoprotein phế quản.
Erdostein cũng ngăn cản sự kết dính của vi khuẩn lên các tế bào biểu mô.
Do có nhóm thiol tự do trong chất chuyển hóa có hoạt tính, erdostein có tác dụng chống oxy hóa đáng kể, thể hiện qua cả nghiên cứu in vitro và in vivo. 
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Hấp thu:
Erdostein hấp thu nhanh sau khi uống và nhanh chóng chuyển hóa lần đầu qua gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính N-thiodiglycolyl-homocystein (M1).
Sau khi uống 300 mg, nồng độ đỉnh của erdostein (Cmax) là 1,26 ± 0,23 µg/mL đạt được sau 1,18 ± 0,26 giờ (Tmax), trong khi M1 có Cmax 3,46  µg/ mL và Tmax 1,48 giờ.
Nồng độ huyết tương của erdostein tăng phụ thuộc vào liều. Nồng độ huyết tương của M1 cũng tăng theo liều, nhưng không tuyến tính như erdostein nguyên dạng. 
Sự hấp thu không phụ thuộc vào thức ăn.
Phân bố:
Ở nghiên cứu trên động vật, erdostein được phân bố chủ yếu vào thận, xương, tủy sống và gan. 
Nồng độ có tác dụng dược lý của erodostein và chất chuyển hóa M1 được tìm thấy trong dịch rửa phế nang. Erdostein gắn với protein huyết tương khoảng 64,5% (50 – 86%).
Thải trừ:
Thời gian bán thải của erdostein và M1 lần lượt là 1,46 ± 0,60 giờ và 1,62 ± 0,59 giờ. Trong nước tiểu chỉ tìm thấy M1 và sulphat, thải trừ qua phân không đáng kể.
Không thấy có sự tích lũy hoặc thay đổi sự chuyển hóa của erdostein và M1 sau khi uống liều 600 mg và 900 mg trong 8 ngày.
Ảnh hưởng của độ tuổi:
Độ tuổi không ảnh hưởng đến dược động học của erdostein.

Liều lượng – Cách dùng

Người cao tuổi và người lớn trên 18 tuổi: 300 mg x 2 lần/ ngày, dùng trong tối đa 10 ngày.
Cách dùng:
Phải uống nguyên cả viên nang cùng với nước.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Chưa có dữ liệu quá liều cấp tính.
Khi xảy ra quá liều nên điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường.
Rửa dạ dày có thể có ích, sau đó theo dõi bệnh nhân.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với erdostein hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Do chưa có dữ liệu trên bệnh nhân có ClCr Bệnh nhân đang bị loét dạ dày – tá tràng.

Bệnh nhân bị xơ gan và thiếu hụt enzym cystathionin-synthetase.

Tác dụng phụ:

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR Tiêu hóa: Đau vùng thượng vị

Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR Thần kinh: Đau đầu

Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Cảm lạnh, khó thở.

Tiêu hóa: Thay đổi vị giác, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Da và mô dưới da: Phù mạch và phản ứng quá mẫn trên da như: Mày đay, ban đỏ, phù nề và eczema.

Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Không thấy tăng tác dụng không mong muốn khi sử dụng erdostein ở bệnh nhân suy gan nhẹ, tuy nhiên không nên sử dụng vượt quá liều 300 mg/ ngày.

Cảnh báo và thận trọng liên quan tá dược:

KIRBY có chứa lactose. Bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp kém dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Chưa có kinh nghiệm sử dụng erdostein trên phụ nữ có thai và cho con bú, do đó không khuyến cáo dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân này.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Erdostein có ảnh hưởng nhỏ hoặc không đáng kể trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thông tin thành phần Erdosteine

Dược lực:

Erdosteine tác động về mặt dược lý như là một tác nhân làm lỏng chất nhầy phế quản.

Erdosteine được xếp loại là thuốc làm tiêu chất nhầy.

Erdosteine ngoài đặc tính làm lỏng chất nhầy phế quản vì vậy làm tăng cường sự khạc đờm, còn cho thấy tác dụng kháng lại sự hình thành các gốc tự do và tương phản với tác dụng của enzyme elastase. Các nghiên cứu về dược lý học cho thấy là erdosteine, theo đúng nghĩa, không có những đặc tính này mà chỉ sau khi được chuyển hóa, biến đổi thành các chất chuyển hóa có hoạt tính có nhóm hóa học -SH. Những chất chuyển hóa này phá vỡ nhóm -SH và đưa đến giảm tính đàn hồi và độ nhớt của chất nhầy, vì vậy làm tăng cường sự khạc đờm.

Nhóm hóa học -SH, điểm đặc biệt của hoạt tính này, bị chẹn về mặt hoá học và trở nên tự do chỉ sau khi được chuyển hóa hoặc ở trong môi trường kiềm bán phần. Đặc tính này bảo đảm cho sự dung nạp tốt mà không có vị khó chịu và không có sự trào ngược mercaptan và cho sự dung nạp tốt ở dạ dày.
Dược động học :

Erdosteine được hấp thu nhanh sau khi dùng đường uống, sau khi dùng một liều đơn, thời gian đạt được nồng độ cao nhất trong huyết tương (Tmax) là 1,2 giờ.

Erdosteine được chuyển hóa nhanh chóng thành ít nhất 3 chất chuyển hóa có hoạt tính chứa nhóm thiol tự do theo dự kiến là: N-thiodiglycolyl-homocysteine (chất chuyển hóa I), N-acetyl-homocysteine và homocysteine (chất chuyển hóa III). Thời gian bán thải của erdosteine trung bình Ở bệnh nhân cao tuổi bị suy thận mà độ thanh thải creatinin từ 25 đến 40 ml/phút, các đặc tính dược động học của erdosteine và các chất chuyển hóa của nó không khác nhau đáng kể so với các đặc tính dược động học ở những người cao tuổi khỏe mạnh.
Chỉ định :

Thuốc làm lỏng và tiêu chất nhầy dùng trong các bệnh đường hô hấp cấp và mạn tính
Liều lượng – cách dùng:

Viên nang: 1 viên, 2-3 lần/ngày.

Bột pha xirô: Trẻ em 15-19kg: 5 ml, 2 lần/ngày

Trẻ em 20-30kg: 5 ml, 3 lần/ngày.

Trẻ em > 30kg và người lớn: 10 ml, 2 lần/ngày
Chống chỉ định :

– Đã biết quá mẫn cảm với sản phẩm này.

– Bệnh nhân bị xơ gan và thiếu hụt enzyme cystathionine-synthetase.

– Phenylketone niệu, do có aspartame, chỉ đối với dạng cốm trong bột pha xirô.

– Bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin – Phụ nữ có thai và cho con bú.

– Không khuyên dùng viên nang này cho trẻ em dưới 15 tuổi (chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng viên nang này ở trẻ em).
Tác dụng phụ

Chưa ghi nhận tác dụng phụ về tiêu hóa cũng như toàn thân đối với thuốc này.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kirby tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *