TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Gate điều trị bệnh gì?. Gate công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.
BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Gate giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Gate

Thành phần:
| Nhà sản xuất: | Ajanta Pharma., Ltd – ẤN ĐỘ | ||
| Nhà đăng ký: | Ajanta Pharma., Ltd | ||
| Nhà phân phối: |
Tác dụng :
Cơ chế tác động của fluoroquinolones bao gồm gatifloxacin rất khác với cơ chế của penicillins, cephalosporins, aminoglycosides, macrolides, và tetracyclines. Do đó, fluoroquinolones có thể có tác động đối với các tác nhân gây bệnh đã đề kháng với các kháng sinh này. Không có đề kháng chéo giữa gatifloxacin và các nhóm kháng sinh này.
Chỉ định :
Liều lượng – cách dùng:
Liều lượng Gatifloxacin cần được hiệu chỉnh cho các bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin Không cần hiệu chỉnh liều cho những chế độ dùng liều một lần (liều đơn độc 400mg để diều trị những bệnh nhân nhiễm khuẩn và nhiễm lậu đường tiết niệu không biến chứng), hay chế độ 200mg mỗi ngày trong 3 ngày để điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng trên bệnh nhân suy thận.
Các bệnh gan mạn tính:
Không cần thiết phải hiệu chỉnh liều Gatifloxacin trên bệnh nhân có tổn thương gan.
Lưu ý khi dùng thuốc:
Cần uống Gatifloxacin ít nhất 4 giờ trước hay sau khi dùng sulfate sắt và các thuốc bổ có chứa kẽm, magnesium hoặc sắt (như các sản phẩm nhiều vitamin). Cần uống Gatifloxacin ít nhất 4 giờ trước khi uống thuốc kháng acid có chứa nhôm/magnesium.
Chống chỉ định :
Thận trọng lúc dùng :
Dùng cho trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của gatifloxacin trên trẻ em dưới 18 tuổi còn chưa được chứng minh.
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai:
Chỉ nên dùng Gatifloxacin trong thời kỳ có thai khi khi lợi ích điều trị cho người mẹ vượt trên tiềm năng gây nguy cơ cho thai nhi.
Lúc nuôi con bú:
Chưa rõ ràng thuốc này có bài xuất qua sữa mẹ hay không. Gatifloxacin ghi nhận có bài tiết qua sữa chuột. Do đó cần thận trọng khi dùng cho bà me trong thời kỳ cho con bú.
CHÚ Ý ÐỀ PHÒNG
Tính an toàn và hiệu quả của gatifloxacin trên trẻ em, thiếu niên (dưới 18 tuổi) phụ nữ có thai và đang cho con bú chưa được chứng minh.
Cũng như các thuốc khác họ quinolon, cần sử dụng Gatifloxacin một cách thận trọng trên những bệnh nhân được biết hay nghi ngờ có rối loạn hệ thần kinh trung ương như xơ vữa mạch máu não nặng, động kinh và các yếu tố khác có thể dẫn đến co giật.
Tương tác thuốc :
Dùng đồng thời Gatifloxacin với digoxin không gây ra một sự thay đổi có ý nghĩa nào về dược động học của gatifloxacin; tuy nhiên cũng đã ghi nhận có sự tăng nồng độ digoxin ở trong 3/11 bệnh nhân; vì vậy cần giám sát kỹ các dấu hiệu và/hoặc triệu chứng ngộ độc digoxin.
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ không mong muốn khác chỉ xảy ra từ 0.1 tới 1%.
Qúa liều :
Bảo quản:
Thông tin thành phần Gatifloxacin
– Phân bố: Gatifloxacin được phân phối rộng khắp cơ thể, vào nhiều mô và dịch: hô hấp (đại thực bào phế nang, niêm mạc phế quản, dịch biểu mô lót ở phổi, nhu mô phổi, niêm mạc xoang, đàm, niêm mạc tai giữa), da (dịch mụn rộp ở da), xương, đường tiêu hoá (nước bọt), dịch não tủy, đường tiết niệu sinh dục (tuyến tiền liệt, dịch tuyến tiền liệt, tinh dịch, âm đạo, cổ tử cung, nội mạc tử cung, cơ tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng).
– Chuyển hoá:
Gatifloxacin có biến đổi sinh học giới hạn ở người; chỉ có dưới 1% liều dùng được đào thải trong nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hoá ethylenediamine và methylethylenediamine.
– Thải trừ: Gatifloxacin được thải trừ dưới dạng không chuyển hoá chủ yếu qua thận.
Gatifloxacin cũng có thể được đào thải một lượng nhỏ qua mật và/hoặc đường ruột, do 5% liều dùng được tìm thấy trong phân dưới dạng không đổi.
Nhạy cảm với ánh sáng: Gatifloxacin không biểu hiện tác động độc hại nào đối với ánh sáng khi nghiên cứu với liều uống 400mg mỗi ngày một lần trong 7 ngày trên những người khoẻ mạnh.
Một số đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi: Có sự khác biệt nhỏ về mặt dược động học của gatifloxacin ở phụ nữ, phụ nữ có tuổi tăng Cmax 21% và tăng AUC 32%.
Trẻ em: Chưa có đầy đủ nghiên cứu về dược động học ở trẻ em dưới 18 tuổi.
Bệnh nhân suy thận: Những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin Ổn định glucose nội môi: Phải cẩn thận theo dõi đường huyết khi dùng Gatifloxacin cho bệnh nhân tiểu đường.
Tương tác thuốc: Tính sinh khả dụng của gatifloxacin giảm đi đáng kể khi dùng đồng thời Gatifloxacin và sulfate sắt hoặc các thuốc kháng acid có chứa muối nhôm hay magnesium.
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Gate tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? bình luận cuối bài viết.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
- Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Gate tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
- Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
- Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
- Thuốc Plaquenil 200mg công dụng, liều dùng và tác dụng phụ cần biết - 13/10/2024
- Thông tin đầy đủ về thuốc ung thư Lenvaxen 4mg - 06/10/2024
- Thuốc Cetrigy tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? - 26/08/2024
