TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Dolirhume điều trị bệnh gì?. Dolirhume công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.
BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Dolirhume giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Dolirhume

Thành phần:
| Nhà sản xuất: | Công ty TNHH Sanofi – Aventis Việt Nam – VIỆT NAM | ||
| Nhà đăng ký: | |||
| Nhà phân phối: |
Chỉ định:
Liều lượng – Cách dùng
Chống chỉ định:
KHÔNG ĐƯỢC DÙNG Dolirhume® trong các trường hợp sau đây:
– Trẻ em dưới 15 tuổi.
– Nếu có tai biến mạch máu não.
Tăng huyết áp nặng hoặc không được điều trị tốt.
– Phối hợp với các thuốc co mạch khác như bromocriptin, pergolid, lisurid, carbegolin, ergotamin, dihydroergotamin hoặc với các thuốc khác dùng để chống sung huyết mũi, bất kể là thuốc uống hay thuốc nhỏ mũi.
– Có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc.
– Bệnh tim nặng (suy mạch vành), một số thể bệnh glôcôm (tăng nhãn áp).
– Khó tiểu do nguyên nhân tuyến tiền liệt hoặc nguyên nhân khác.
– Động kinh (co giật) mới phát hoặc đã lâu.
– Đang được điều trị với thuốc ức chế mono-amin oxidase (IMAO) không đặc hiệu (iproniazid), thuốc được kê toa trong một số trạng thái trầm cảm.
– Có bệnh gan nặng, vì thuốc có chứa paracetamol.
– Đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Không được dùng Dolirhume®:
– Phối hợp với methylphenidat.
Trong thai kỳ, thường không nên sử dụng Dolirhume®, trừ khi có ý kiến của BS.
Tương tác thuốc:
Bệnh nhân phải báo cho BS biết đang dùng Dolirhume® nếu được đề nghị xét nghiệm acid uric trong máu.
Tác dụng phụ:
Dolirhume® có thể gây:
– đau đầu,
– đánh trống ngực, cơn tăng huyết áp, vã mồ hôi, rối loạn hành vi, buồn nôn, nôn,
– viêm đại tràng thiếu máu cục bộ,
– trong một số hiếm trường hợp, có thể nổi mẩn hoặc đỏ da hoặc xảy ra phản ứng dị ứng biểu hiện bởi triệu chứng đột nhiên sưng phù mặt và cổ hoặc khó ở với tụt huyết áp. Phải lập tức ngưng điều trị và không bao giờ được dùng lại những thuốc có chứa paracetamol.
– khởi phát cơn glôcôm cấp tính trên các đối tượng có sẵn yếu tố dễ mắc bệnh,
– rối loạn tiểu tiện (giảm lượng nước tiểu, khó tiểu),
– khô miệng,
– co giật, ảo giác, kích động, lo sợ, mất ngủ, đặc biệt là ở trẻ em,
– hãn hữu có thể thấy những thay đổi xét nghiệm cần kiểm tra công thức máu: số lượng thấp bất thường của một vài loại bạch cầu hoặc tế bào máu như tiểu cầu, có thể biểu hiện bằng chảy máu cam hoặc chảy máu nướu răng.
– hãn hữu có các báo cáo về tai biến xuất huyết mạch máu não trên bệnh nhân được điều trị thuốc có chứa pseudoephedrin, nhất là khi không tuân thủ các chống chỉ định hoặc thận trọng khi dùng (xem mục Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng).
Chú ý đề phòng:
Trong thời gian điều trị, nếu cảm thấy tim đập nhanh, đánh trống ngực, đau đầu xuất hiện hoặc tăng nặng, buồn nôn, rối loạn hành vi, khuyên bệnh nhân hãy ngưng điều trị & đến BS ngay.
Nếu bệnh nhân:
– bị tăng huyết áp,
– có bệnh tim, cường giáp,
– rối loạn nhân cách hoặc đái tháo đường,
– đang dùng thuốc trị đau nửa đầu migrain (đặc biệt là các thuốc alkaloid dẫn xuất từ nấm cựa gà).
Nếu phải mổ có gây mê, hãy ngưng điều trị từ vài ngày trước và báo cáo cho bác sĩ gây mê biết.
Nếu bệnh nhân có bệnh nặng ở gan hoặc thận, cần thận trọng (vì thuốc có chứa paracetamol).
Trong trường hợp chảy mũi đục, sốt dai dẳng, không cải thiện triệu chứng sau 5 ngày điều trị, khuyên bệnh nhân hãy đến gặp BS.
Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không có ảnh hưởng đáng kể.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Có thai: Dolirhume® thường không được khuyên dùng trong thời gian có thai.
Nuôi con bằng sữa mẹ: Vì có thể có những ảnh hưởng bất lợi ở trẻ còn bú, Dolirhume® bị chống chỉ định sử dụng trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.
Thông tin thành phần Paracetamol
– Phân bố: Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
– Chuyển hoá: Paracetamol chuyển hoá ở cytocrom P450 ở gan tạo N – acetyl benzoquinonimin là chất trung gian , chất này tiếp tục liên hợp với nhóm sulfydryl của glutathion để tạo ra chất không có hoạt tính.
– Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dạng đã chuyển hoá, độ thanh thải là 19,3 l/h. Thời gian bán thải khoảng 2,5 giờ.
Khi dùng paracetamol liều cao (>10 g/ngày), sẽ tạo ra nhiều N – acetyl benzoquinonomin làm cạn kiệt glutathion gan, khi đó N – acetyl benzoquinonimin sẽ phản ứng với nhóm sulfydrid của protein gan gây tổn thương gan, hoại tử gan, có thể gây chết người nếu không cấp cứu kịp thời.
Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp.
Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt.
Paracetamol thường dùng uống. Đối với người bệnh không uống được có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng, tuy vậy liều trực tràng cần thiết để có cùng nồng độ huyết tương có thể cao hơn liều uống.
Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.
Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.
Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.
Để giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng hoặc đưa vào trực tràng là 325 – 650 mg, cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần thiết nhưng không quá 4 g một ngày, liều một lần lớn hơn 1 g có thể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.
Để giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ em có thể uống hoặc đưa vào trực tràng cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần: trẻ em 1 – 2 tuổi, 120 mg, trẻ em 4 – 11 tháng tuổi, 80 mg; và trẻ em tới 3 tháng tuổi, 40 mg. Liều trực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tuỳ theo mỗi bệnh nhi.
Liều uống thường dùng của paracetamol, dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài 650 mg, để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3 g cứ 8 giờ một lần khi cần thiết, không quá 3,9 g mỗi ngày. Viên nén paracetamol giải phóng kéo dài, không được nghiền nát, nhai hoặc hoà tan trong chất lỏng.
Người bệnh quá mẫn với paracetamol.
Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.
Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.
Thông tin thành phần Pseudoephedrine
Dược lực:
Pseudoephedrinecó tác động giống giao cảm gián tiếp và trực tiếp, và là một chất làm giảm sung huyết hữu hiệu ở đường hô hấp trên. Pseudoephedrine yếu hơn rất nhiều so với ephedrine về những tác dụng làm nhịp tim nhanh, tăng huyết áp tâm thu cũng như gây kích thích hệ thần kinh trung ương.
Nên liều dùng và cách dùng tùy thuộc vào từng loại thuốc phối hợp.
Bệnh nhân glaucome góc hẹp.
Bí tiểu
Cao huyết áp nặng,
Bệnh động mạch vành nặng và cường giáp.
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Dolirhume tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? bình luận cuối bài viết.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
- Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dolirhume tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
- Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
- Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
- Thuốc Plaquenil 200mg công dụng, liều dùng và tác dụng phụ cần biết - 13/10/2024
- Thông tin đầy đủ về thuốc ung thư Lenvaxen 4mg - 06/10/2024
- Thuốc Cetrigy tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? - 26/08/2024
