Thuốc Coxtone tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Coxtone điều trị bệnh gì?. Coxtone công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Coxtone giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Coxtone

Coxtone
Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Nabumeton 500mg
SĐK:VD-28718-18
Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Nabumeton được dùng trong điều trị các bệnh viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp.
Đặc tính dược lực học:
Nabumeton là một chất kháng viêm không steroid, ức chế yếu trên sự tổng hợp prostaglandin. Thử nghiệm trên động vật, nabumeton không có tác dụng trên niêm mạc dạ dày. Sau khi hấp thu từ đường tiêu hóa, nabumeton được chuyển hóa nhanh ở gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính là 6-methoxy-2-naphthylacetic acid. Đây là chất ức chế mạnh trên sự tổng hợp prostaglandin.
Đặc tính dược động học:
Nabumeton được hấp thu chủ yếu qua ruột non, được chuyển hóa nhanh khi qua gan lần đầu, tạo thành 6-methoxy-2-naphthylacetic acid (6-MNA). 6-MNA gắn kết mạnh với protein huyết tương, được phân bố đến các mô bị viêm, qua được nhau thai.
6-MNA cũng được tìm thấy trong sữa. 6-MNA được chuyển hóa chủ yếu bằng sự kết hợp với acid glucuronic và O-demethyl hóa, rồi được thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải trong huyết tương là khoảng 1 ngày.

Liều lượng – Cách dùng

Nên uống thuốc trong khi ăn hoặc sau khi ăn.
Người lớn:
Liều dùng khuyến nghị: 2 viên, uống 1 lần vào giờ đi ngủ.
Trường hợp triệu chứng nặng hay kéo dài, hoặc trong đợt kịch phát: uống thêm 2 viên vào buổi sáng.
Người cao tuổi:
Không nên dùng quá 2 viên/ ngày. Có một số trường hợp, chỉ cần dùng 1 viên/ ngày là đủ.
Trẻ em:
Không có liều dùng cho trẻ em.
QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Rửa dạ dày, dùng 60 g than hoạt chia làm nhiều lần. Phối hợp điều trị hỗ trợ.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân đang bị loét dạ dày hoặc có tiền sử loét dạ dày.

Suy gan nặng (như xơ gan).

Bệnh nhân bị lên cơn hen phế quản, nổi mày đay hoặc bị viêm mũi cấp do sử dụng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tương tác thuốc:

Tránh sử dụng đồng thời hai loại thuốc kháng viêm không steroid.

Corticosteroid: làm tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa.

Vì chất chuyển hóa của nabumeton gắn kết cao với protein, nên phải theo dõi để tránh quá liều các thuốc sử dụng đồng thời như thuốc chống đông máu, thuốc chống co giật hydantoin, thuốc hạ đường huyết sulphonylurea. Nếu cần thiết, phải điều chỉnh liều dùng của các thuốc này.

Một số thuốc kháng viêm không steroid khác làm tăng nồng độ huyết tương của các glycosid tim, lithium và methotrexat; làm giảm tác dụng trị liệu của thuốc lợi tiểu và thuốc chống tăng huyết áp; gây tăng kali máu khi dùng cùng với thuốc lợi tiểu giữ kali. Các nghiên cứu tương tác thuốc này chưa được thực hiện với nabumeton, nên thận trọng khi sử dụng nabumeton phối hợp với các thuốc này.

Không nên sử dụng các thuốc kháng viêm không steroid trong vòng 8 – 12 ngày sau khi sử dụng mifepriston, vì có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của mifepriston.

Tác dụng phụ:

Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng nabumeton:

– Khô miệng, phân có máu, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, táo bón, đau bụng, nôn mửa, viêm loét miệng, viêm dạ dày, đầy hơi, xuất huyết tiêu hóa, loét và thủng.

– Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ, suy nhược, mất ngủ, ù tai, thị giác bất thường, phù, dị cảm.

– Nổi mẩn đỏ, ngứa, rụng tóc, mẫn cảm với ánh sáng (ít gặp).

Chú ý đề phòng:

Nên thận trọng với những bệnh nhân đang bị hen phế quản, hoặc có tiền sử hen phế quản.

Nên sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa.

Có tình trạng phù ngoại vi ở một số bệnh nhân. Vì thế nên sử dụng nabumeton thận trọng ở những bệnh nhân đang bị ứ dịch, tăng huyết áp hoặc suy tim.

Bệnh nhân suy thận (thanh thải creatinin dưới 30 ml/ phút): nên cân nhắc giảm liều dùng.

Nên theo dõi cẩn thận ở bệnh nhân bị suy gan.

Để xa tầm tay trẻ em.

TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Bệnh nhân dùng thuốc kháng viêm không steroid đôi khi bị nhức đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác. Nếu bệnh nhân bị những tác dụng không mong muốn này thì không nên lái xe hay vận hành máy móc.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Nabumeton không gây quái thai ở động vật thử nghiệm. Chất chuyển hóa của nabumeton được tìm thấy trong sữa của động vật thử nghiệm.

Vì tính an toàn của nabumeton cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú chưa được xác định, không nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú.

– Làm nặng thêm tình trạng hen phế quản, gây cơn hen phế quản, phù mạch.

– Rất hiếm bị giảm chức năng gan, vàng da, suy thận, hội chứng thận hư.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thông tin thành phần Nabumetone

Dược lực:

Nabumetone là thuốc chống viêm phi Steroid (NSAIDS) có tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm.
Tác dụng :

Nabumetone – thuốc chống viêm phi Steroid (NSAIDS) có tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm, thuộc nhóm giảm đau không gây nghiện, có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa như đau do chấn thương, đau kinh, viêm khớp, và các tình trạng cơ xương khác.
Chỉ định :

Viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp & các tình trạng cần dùng thuốc kháng viêm.
Liều lượng – cách dùng:

Người lớn: 2 viên uống 1 lần trước khi đi ngủ; Trường hợp nặng & kéo dài: dùng thêm 1-2 viên buổi sáng, liều 3-4 viên/ngày. Người già: không quá 2 viên/ngày. Suy thận Uống lúc no hoặc đói.
Chống chỉ định :

Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiền sử hen, mề đay, dị ứng do aspirin hoặc NSAID khác.
Tác dụng phụ

Tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đây hơi, đau bụng, hiếm khi loét xuất huyết tiêu hóa. Ðau đầu, chóng mặt. Phát ban, phản ứng dị ứng, hội chứng thận hư, suy thận, giảm tiểu cầu.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Coxtone tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *