Thuốc Cefmimox tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Cefmimox điều trị bệnh gì?. Cefmimox công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Cefmimox giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Cefmimox

Cefmimox
Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Dạng bào chế:Thuốc bột pha tiêm
Đóng gói:Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ.

Thành phần:

Cefminox (dưới dạng Cefminox natri hydrat) 1g
SĐK:QLĐB-585-17
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm VCP – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm VCP
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Dùng điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với cefminox:
Nhiễm khuân đường hô hấp, viêm amiđan, áp xe quanh amidan, viêm phế quản, giãn phế quản, nhiễm khuẩn thứ cấp các bệnh đường hô hấp kinh niên, viêm phổi và nhiễm trùng phổi.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm than-bé than, viêm bàng quang
Nhiễm khuẩn ổ bụng như viêm túi mật, viêm đường mật, và viêm màng bụng
Viêm vùng xương chậu, viêm tử cung, nhiễm khuẩn trong tử cung, viêm mô cận tử cung
Điều trị nhiễm khuẩn huyết.

Liều lượng – Cách dùng

Liễu lượng: 
Người lớn: Mỗi ngày 2 g chia làm 2 lần. Liều sử dụng có thể được điều chỉnh theo độ tuổi bệnh nhân và mức độ nhiễm khuẩn.
Nhiễm trùng máu, nhiễm trùng nặng: Liều sử dụng hàng ngày có thể tăng lên tới 6 g, chia làm 3- 4 lần/ngày.
Trẻ em: 20 mg/kg/lần, chia làm 3-4 lần/ngày
Cách dùng:
Cefninox có thể tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch
Tiêm tĩnh mạch: hòa tan I g cefminox trong 20 ml nước cất pha tiêm, dung dich dextrose 5%, dung dich dextrose 10% hoặc dung dịch pha tiêm NaCl 0,9% và tiêm chậm.
Truyền tĩnh mạch: Hòa tan 1 g cefminox trong 100 ml dung dich dextrose 5%, dung dich dextrose 10% hoặc dung dich pha tigém NaCl 0,9% va truyén trong thời gian từ 1 đến 2 giờ.
Thuốc chỉ dùng khi có sự kê đơn của Bác sĩ.
Quá liều
Phan lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn và ia chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.
Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và được động học bất thường ở người bệnh.

Chống chỉ định:

Cefiminox không sử dụng cho các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với cefminox và các kháng sinh cephem.

Tương tác thuốc:

Trộn lẫn với aminophyllin hoặc pyridoxal phosphat làm giảm hiệu lực của cefminox. Bởi vậy, cần phải tránh kết hợp những thuốc này khi tiêm.

Cefimox cần phải được sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu (ví dụ như furosemid) do khả năng độc với thận.

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy cefminox tác động đến sự chuyển hóa rượu dẫn đến tăng hàm lượng anđehyt trong máu. Các phàn ứng giống disulfiram có thể xảy ra. Bởi vậy, cần tránh sử dụng rượu trong thời gian điều trị và ít nhất 1 tuần sau khi kết thúc thời gian điều trị.

Tác dụng phụ:

– Sốc: Hiếm khi xảy ra. Cần quan sát cần thận nếu có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào liên

quan đến sốc như: bực bội, tiếng thở khò khè, chóng mặt, buồn đi ngoài, ù tai và đỗ mồ hôi thì

cần ngừng sử dụng cefninox và có các biện pháp thích hợp.

– Giảm toàn thể huyết cầu hiểm khi xảy ra.

– Viêm ruột kết nghiêm trọng cùng với việc đi ngoài ra máu hiếm khi xảy ra. Do đó, cần theo dõi

cần thận và nếu đau bụng và đi ngoài thường xuyên xảy ra cần phải ngừng sử dụng thuốc ngay

lập tức và có các biện pháp thích hợp.

– Các tác dụng không mong muốn khác như: ban đỏ, ngứa, buồn nôn, ăn không ngon miệng hiếm

khi xảy ra.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân mẫn cảm với các kháng sinh B-lactam can than trong khi str dung.

Bệnh nhân với cơ địa dị ứng như suyễn cuống phối, ngoại ban, mày đay

Bệnh nhân bị suy thận nặng cần thận trọng khi sử dụng

Uống bia, rượu và các thứ tưong tự có thể gây nên chứng đỏ mặt, hồi hộp, chóng mặt, đau đầu và buồn nôn. Do đó, cần phải tránh dua ethanol vào cơ thé trong suốt thời gian điều trị và ít nhất là 1 tuần sau khi kết thúc thời gian điều trị.

[Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú]

Không có nghiên cứu nào về sử dụng cefimox đối với phụ nữ có thai. Tính an toàn cho phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Do vậy, chỉ sử dụng cefminox cho phụ nữ có thai chỉ khi thực sự cần. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

[Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc]

Không.

Bảo quản:

Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ dưới 30°C.

[Hạn dùng]

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Sử dụng dung dịch sau khi pha trong vòng 12 giờ ở nhiệt độ dưới 30”C hoặc trong vòng 24 giờ ở

nhiệt độ 2-8°C.

Thông tin thành phần Cefminox

Dược lực:

Cefiminox có phổ kháng khuẩn rộng chống lại các vi khuẩn gram âm và gram đương, đặc biệt là Escherichia coli, Klebsiella sp, Haemophilus influenzae, Proteus sp va Bacteroides fragilis.
Cơ chế tác dụng: 
cefminox tre chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn đo ái lực của nó đối với protein lién két penicillin. Thuốc cũng kết hợp với peptidoglycan ức chế liên kết vi khuẩn peptidoglycan-lipoprotein. Bởi vậy, thuốc thúc đẩy quá trình điệt vi khuẩn và cho thấy hoạt độngdiệt khuẩn mạnh trong thời gian ngắn.
Dược động học :

Nồng độ huyết thanh của cefninox sau khi sử dụng đối với người lớn có chức năng thận bình thường phụ thuộc vào liều sử dụng với nửa đời huyết thanh trung bình là 2,5 giờ.

Cefiminox được bài tiết chủ yếu qua thận. Ở người lớn với chức năng thận bình thường, tỉ lệ bài tiết qua nước tiểu là 90% trong vòng 12 giờ.

Các bệnh nhân bị suy thận cho thấy nửa đời huyết thanh kéo đài phụ thuộc vào mức độ suy thận. Ở các bệnh nhân bị suy thận nghiêm trọng (Ccr

Chỉ định :

Dùng điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với cefminox:
Nhiễm khuân đường hô hấp, viêm amiđan, áp xe quanh amidan, viêm phế quản, giãn phế quản, nhiễm khuẩn thứ cấp các bệnh đường hô hấp kinh niên, viêm phổi và nhiễm trùng phổi.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm than-bé than, viêm bàng quang
Nhiễm khuẩn ổ bụng như viêm túi mật, viêm đường mật, và viêm màng bụng
Viêm vùng xương chậu, viêm tử cung, nhiễm khuẩn trong tử cung, viêm mô cận tử cung
Điều trị nhiễm khuẩn huyết.
Liều lượng – cách dùng:

Liễu lượng: 
Người lớn: Mỗi ngày 2 g chia làm 2 lần. Liều sử dụng có thể được điều chỉnh theo độ tuổi bệnh nhân và mức độ nhiễm khuẩn.
Nhiễm trùng máu, nhiễm trùng nặng: Liều sử dụng hàng ngày có thể tăng lên tới 6 g, chia làm 3- 4 lần/ngày.
Trẻ em: 20 mg/kg/lần, chia làm 3-4 lần/ngày
Cách dùng:
Cefninox có thể tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch
Tiêm tĩnh mạch: hòa tan I g cefminox trong 20 ml nước cất pha tiêm, dung dich dextrose 5%, dung dich dextrose 10% hoặc dung dịch pha tiêm NaCl 0,9% và tiêm chậm.
Truyền tĩnh mạch: Hòa tan 1 g cefminox trong 100 ml dung dich dextrose 5%, dung dich dextrose 10% hoặc dung dich pha tigém NaCl 0,9% va truyén trong thời gian từ 1 đến 2 giờ.
Thuốc chỉ dùng khi có sự kê đơn của Bác sĩ.
Quá liều
Phan lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn và ia chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.
Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và được động học bất thường ở người bệnh.
Chống chỉ định :

Cefiminox không sử dụng cho các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với cefminox và các kháng sinh cephem.
Tác dụng phụ

– Sốc: Hiếm khi xảy ra. Cần quan sát cần thận nếu có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào liên

quan đến sốc như: bực bội, tiếng thở khò khè, chóng mặt, buồn đi ngoài, ù tai và đỗ mồ hôi thì

cần ngừng sử dụng cefninox và có các biện pháp thích hợp.

– Giảm toàn thể huyết cầu hiểm khi xảy ra.

– Viêm ruột kết nghiêm trọng cùng với việc đi ngoài ra máu hiếm khi xảy ra. Do đó, cần theo dõi

cần thận và nếu đau bụng và đi ngoài thường xuyên xảy ra cần phải ngừng sử dụng thuốc ngay

lập tức và có các biện pháp thích hợp.

– Các tác dụng không mong muốn khác như: ban đỏ, ngứa, buồn nôn, ăn không ngon miệng hiếm

khi xảy ra.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefmimox tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *