Thuốc Afenoral tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Afenoral điều trị bệnh gì?. Afenoral công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Afenoral giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Afenoral

Afenoral
Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 20 viên nén

Thành phần:

Chlorpheniramine, Phenylpropanolamine
SĐK:VNA-3586-00
Nhà sản xuất: Xí nghiệp Dược phẩm 120 – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Các trường hợp dị ứng ngoài da như mày đay, eczema, dị ứng đường hô hấp như sổ mũi, ngạt mũi.

Liều lượng – Cách dùng

– Người lớn: 1 viên/lần x 3 – 4 lần/ngày.

– Trẻ

Chống chỉ định:

Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em nhỏ. Các cơn hen cấp. Không thích hợp cho việc dùng ngoài tại chỗ.

Tương tác thuốc:

Có thể che khuất các dấu hiệu về thính giác do các thuốc như aminoside gây ra.

Tác dụng phụ:

Buồn ngủ, thẫn thờ, choáng váng.

Chú ý đề phòng:

– Thận trọng dùng thuốc với bệnh nhân: Glôcôm góc đóng, bí tiểu tiện, phì đại tuyến tiền liệt.

– Phải kiêng rượu khi dùng thuốc.

– Khi lái xe & vận hành máy không dùng.

Thông tin thành phần Clorpheniramin

Dược lực:

Clopheniramin là thuốc kháng thụ thể H1 histamin.
Dược động học :

– Hấp thu: Clopheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%.

– Phân bố: Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 l/kg( người lớn ), và 7-10 l/kg ( trẻ em ).

– Chuyển hoá: Clopheniramin maleat chuyển hoá nhanh và nhiều. Các chất chuyển hoá gồm có desmethyl – didesmethyl – clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính.

– Thải trừ: thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH cà lưu lượng nước tiểu. Chỉ có một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 – 15 giờ.
Tác dụng :

Clopheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng phụ này khác nhau nhiều giưã các cá thể.

Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của các tế bào tác động.
Chỉ định :

Các trường hợp dị ứng ngoài da như mày đay, eczema, dị ứng đường hô hấp như sổ mũi, ngạt mũi .
Liều lượng – cách dùng:

Người lớn: 1 viên 4 mg /lần, 3-4 lần/ngày. Trẻ

Chống chỉ định :

Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em nhỏ.

Các cơn hen cấp.

Không thích hợp cho việc dùng ngoài tại chỗ.

Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

Glaucom góc hẹp.

Tắc cổ bàng quang.

Loét dạ dày, tắc môn vị – tá tràng.

Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.
Tác dụng phụ

Buồn ngủ, thẫn thờ, choáng váng.

Thông tin thành phần Phenylpropanolamine

Dược lực:

Phenylpropanolamine là thuốc có tác dụng co mạch.
Tác dụng :

Tùy thuộc vào liều sử dụng, thuốc có khả năng làm giãn phế quản (có tác dụng điều trị một số trường hợp suyễn), gia tăng nhịp tim và co các mạch máu. Tác dụng co mạch máu làm giảm hiện tượng phù nề ở niêm mạc mũi của Phenylpropanolamine đã được các thầy thuốc tai mũi họng, nội khoa, nhi khoa tận dụng để điều trị triệu chứng nghẹt mũi trong viêm xoang cấp. Tuy có tác dụng trong điều trị chứng nghẹt mũi, song thời gian gần đây đã có nhiều báo cáo ghi nhận thuốc Phenylpropanolamine có khả năng làm tăng huyết áp của người sử dụng. Và vì Phenylpropanolamine cũng có tác dụng phụ ức chế sự thèm ăn, nên thuốc còn được sử dụng như một trong các phương pháp để giảm cân. Phenylpropanolamine có cấu trúc và tác dụng gần giống với Ephedrine, ngoại trừ tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương của Phenylpropanolamine không rõ rệt như Ephedrine; Một số thuốc có tác dụng tương tự Phenylpropanolamine là Pseudoephedrine và Phenlyephrine.
Chỉ định :

Chuyên trị hắt hơi, chảy mũi, ho, ngạt mũi và nhức đầu cho viêm mũi cấp tính hoặc dị ứng, viêm họng, cảm, cúm.
Liều lượng – cách dùng:

Phenylpropanolamine thường phối hợp với các thuốc có tác dụng long đờm, kháng histamin khác nên liều uống, cách dùng tùy thuộc vào các thuốc phối hợp đó.
Chống chỉ định :

Chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc.
Tác dụng phụ

Tác dụng phụ:

Thần kinh: Chóng mặt, mất ngủ, đau đầu và cảm giác bứt rứt có thể xảy ra.

Tiêu hóa: buồn nôn, ói mửa, táo bón và biếng ăn có thể xảy ra.

Các phản ứng khác: Đỏ da, nổi mẩn có thể xảy ra.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Trang chủ |
Tra cứu Thuốc biệt dược
|
Thuốc

|
Nhà thuốc

|
Công ty dược phẩm

|
Giới thiệu

|
Liên hệ

BMI trẻ em
Thuốc mới
trungtamthuoc.com
healcentral
Nhịp sinh học
songkhoe24h.com
– TraCuuThuocTay cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn.
– Các thông tin về thuốc trên TraCuuThuocTay cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế,
chẩn đoán hoặc điều trị.
– Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

– Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng
thuốc dựa theo các thông tin trên TraCuuThuocTay
Thông tin Thuốc và Biệt Dược

– Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright TraCuuThuocTay
– Contact: VBCmedia, Jsc.
– No 34, Louis Metropolis, Hanoi
– Email:
contact@thuocbietduoc.com.vn
DMCA.com Protection Status


Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Afenoral tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *