Thuốc Phonexin tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Phonexin điều trị bệnh gì?. Phonexin công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Phonexin giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Phonexin

Phonexin
Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
Dạng bào chế:Hỗn dịch nhỏ mắt-50mg
Đóng gói:Hộp 1 lọ 5ml

Thành phần:

Indomethacin
Hàm lượng:
50mg
SĐK:VN-3209-07
Nhà sản xuất: S.R.S Pharma Pvt., Ltd – ẤN ĐỘ
Nhà đăng ký: S.R.S Pharma Pvt., Ltd
Nhà phân phối:

Chỉ định:

– Ức chế co đồng tử trong phẫu thuật.

– Phòng ngừa viêm khi phẫu thuật đục thủy tinh thể .

– Giảm đau sau phẫu thuật trị khúc xạ.

Liều lượng – Cách dùng

– Ức chế co đồng tử trong phẫu thuật 4 giọt vào ngày trước khi mổ, 4 giọt trong vòng 3 giờ trước khi mổ.

– Phòng ngừa viêm khi phẫu thuật đục thủy tinh thể : 1 giọt x 4 – 6 lần/ngày cho đến khi hết các triệu chứng.

– Giảm đau sau phẫu thuật trị khúc xạ 1 – 4 giọt x 6 lần/ngày x vài ngày sau phẫu thuật.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tương tác thuốc:

Không dùng với thuốc uống chống đông, NSAID, heparin, lithium, methotrexate liều cao, ticlopidine.

Tác dụng phụ:

Cảm giác nóng, cay mắt thoáng qua. Dị ứng, nhạy cảm với ánh sáng.

Chú ý đề phòng:

Không mang kính áp tròng khi nhỏ thuốc. Không dùng khi cho con bú.

Thông tin thành phần Indomethacin

Dược lực:

Indomethacin là thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid.
Dược động học :

– Hấp thu: nhanh qua đường tiêu hoá, đạt nồng độ tối đa sau khi uống 1-2 giờ.

Sinh khả dụng là 100%. Khi có thức ăn thì hấp thu thuốc bị giảm nhẹ, nhưng sinh khả dụng không thay đổi. Thuốc đặt trực tràng có sinh khả dụng tương tự như thuốc uống.

– Phân bố: Với liều điều trị thông thường, indomethacin gắn nhiều với protein huyết tương(99%). Thuốc ngấm vào dịch ổ khớp, qua được nhau thai, hàng rào máu não, có trong sữa mẹ và nước bọt.

– Chuyển hoá: chuyển hoá chủ yếu ở gan.

– Thải trừ: 60% liều uống thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi hay đã chuyển hoá, khoảng 33% còn lại thải qua phân.
Tác dụng :

Indomethacin là thuóoc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid indolacetic. Indomethacin có tác dụng giảm đau, hạ sốt chống viêm và ức chế kế tập tiểu cầu.

Cơ chế tác dụng của thuốc còn chưa được biết hết nhưng người ta cho rằng thuốc tác đông chủ yếu qua ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn cản tạo prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của enzym cyclooxygenase. Tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu mất đi trong vòng 24 giờ sau khi ngừng thuốc và thời gian chảy máu trở về mức ban đầu.

Indomethacin được ức chế tổng hợp prostaglandin D2, E2, và I2 nên làm giảm tưới máu thận.
Chỉ định :

– Viêm thấp khớp, viêm cứng khớp sống, viên xương-khớp từ trung bình đến trầm trọng. 

– Vai đau nhức cấp tính (viêm bao và/hoặc viêm gân). 
– Viêm khớp thống phong cấp tính.
Liều lượng – cách dùng:

Người lớn: Viêm thấp khớp, viêm cứng khớp sống, viên xương-khớp từ trung bình đến trầm trọng 25mg, 3 lần/ngày. Vai đau nhức cấp tính (viêm bao và/hoặc viêm gân) 75-150 mg/ngày, chia làm 3-4 lần. Viêm khớp thống phong cấp tính 50mg, 3 lần/ngày.
Chống chỉ định :

Dị ứng với thuốc & NSAID khác. Loét dạ dày-tá tràng. Suy gan hay thận trầm trọng. Có thai & cho con bú.
Tác dụng phụ

Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, loét, đôi khi biến chứng thủng hay xuất huyết.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Phonexin tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *