Thuốc Norvir tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Norvir điều trị bệnh gì?. Norvir công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Norvir giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Norvir

Norvir
Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Dạng bào chế:viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 1 lọ 30 viên, hộp 1 lọ 60 viên

Thành phần:

Ritonavir
Hàm lượng:
100mg
SĐK:VN1-671-12
Nhà sản xuất: Abbott GmbH & Co. KG – ĐỨC
Nhà đăng ký: Abbott Laboratories
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Tác dụng:
Thuốc này được sử dụng kết hợp với các loại thuốc HIV khác để giúp kiểm soát việc lây nhiễm HIV. Thuốc giúp giảm lượng HIV trong cơ thể để hệ thống miễn dịch có thể làm việc tốt hơn. Điều này làm giảm nguy cơ mắc biến chứng HIV (như nhiễm trùng, ung thư) và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bạn.
Ritonavir thuộc nhóm thuốc được gọi là chất ức chế protease. Nó làm tăng (“thúc tiến”) các mật độ của chất ức chế protease khác, giúp các thuốc này hiệu quả hơn. Bởi vì dung dịch này có chứa các thành phần khác (alcohol và propylene glycol) có thể gây ra tác dụng phụ, không nên dùng cho trẻ em ngay sau khi sinh hoặc trẻ em dưới một tháng tuổi, trừ khi bác sĩ chỉ định có thể dùng cho bé. Thảo luận về những rủi ro và lợi ích khi dùng thuốc với bác sĩ của bạn.
Ritonavir không phải là thuốc chữa bệnh HIV. Để giảm nguy cơ lây lan HIV cho người khác, thực hiện theo tất cả những điều sau đây:
Tiếp tục dùng hết thuốc HIV chính xác theo quy định của bác sĩ;
Chỉ định
Sử dụng kết hợp với các loại thuốc HIV khác để giảm nguy cơ bị nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với virus.

Liều lượng – Cách dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng Ritonavir cho người lớn
Liều thông thường cho người lớn nhiễm HIV:
Như dược phẩm (PK) phụ trợ cho các chất ức chế protease khác: uống 100-400 mg / ngày chia làm 1 hoặc 2 liều.
Liều khởi đầu: 300 mg, uống hai lần một ngày.
Liều duy trì: Tăng lên 100 mg, dùng hai lần/ngày trong mỗi 2-3 ngày với liều đầy đủ dùng đủ 600 mg, uống hai lần một ngày.
Liều dùng Ritonavir cho trẻ em
Liều thông thường cho trẻ bị nhiễm HIV:
Như dược phẩm (PK) phụ trợ cho các chất ức chế protease khác: Nên hướng dẫn về nhãn ghi của việc tăng các chất ức chế protease.
Trẻ lớn hơn 1 tháng tuổi:
Liều khởi đầu: dùng 250 mg / m2, uống hai lần một ngày.
Liều duy trì: Tăng 50 mg / m2 2 lần mỗi ngày, dùng mỗi 2-3 ngày với liều đầy đủ từ 350 đến 400 mg / m2 uống hai lần một ngày.

Tác dụng phụ:

Buồn nôn nhẹ, nôn mửa; tê hoặc ngứa ran, đặc biệt là xung quanh miệng;hức đầu, thay đổi tâm trạng; thay đổi hình dạng hoặc vị trí mỡ trong cơ thể (đặc biệt là ở cánh tay, chân, mặt, cổ, ngực, và eo).

Ngưng dùng ritonavir và gọi cho bác sĩ ngay nếu bị phản ứng phụ nghiêm trọng:

Tim đập chậm hoặc không đều, cảm giác muốn ngất xỉu; đi tiểu nhiều hoặc khát cùng cực; dễ bị bầm tím hay chảy máu (chảy máu mũi hoặc chảy máu nướu răng); có dấu hiệu nhiễm trùng mới, như sốt hoặc ớn lạnh, ho, hoặc các triệu chứng cúm; tim đập với tốc độ nhanh, tăng tiết mồ hôi, run tay, lo lắng, cảm giác khó chịu, khó ngủ (mất ngủ); tiêu chảy, sụt cân không giải thích được, thay đổi kinh nguyệt, bất lực, mất hứng thú trong quan hệ tình dục; sưng ở cổ hoặc cổ họng (tuyến giáp mở rộng);

Thông tin thành phần Ritonavir

Chỉ định :

Nhiễm HIV, như một thuốc để làm tăng tác dụng của indinavir, lopinavir, hoặc saquinavir và trong kết hợp với 2 thuốc chống retrovirus khác.
Liều lượng – cách dùng:

Nhiễm HIV (gây tăng tác dụng của các thuốc chống retrovirus khác).

Uống, người lớn, 100 mg/lần, ngày 2 lần. Trẻ em 6 tháng – 13 tuổi, 57,5 mg/m2 /lần ngày 2 lần (hoặc 3 -5 mg/kg/lần ngày 2 lần, tối đa 100 mg/lần ngày 2 lần).

Chống chỉ định :

Suy gan nặng.

Tác dụng phụ

Buồn nôn, nôn, ỉa chảy (có thể gây rối loạn hấp thu – cần theo dõi chặt), đau bụng, rối loạn vị giác, rối loạn tiêu hoá, chán ăn, kích ứng họng, giãn mạch, nhức đầu, dị cảm ngoại biên và quanh miệng, tăng cảm giác, choáng váng, rối loạn giấc ngủ, suy nhược, ngoại ban, giảm bạch cầu; tăng men gan, bilirubin, và acid uric; đôi khi đầy hơi, ợ hơi, khô miệng và loét, ho, lo âu, sốt, đau, đau cơ, sút cân, giảm thyroxin, vã mồ hôi, ngứa, rối loạn điện giải, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, tăng thời gian prothrombin, viêm tụy (xem phần viêm tụy ở trên); loạn dưỡng lipid và tác động lên chuyển hoá (xem phần chung ở trên).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Norvir tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *