Thuốc Lysinkid-Ca tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Lysinkid-Ca điều trị bệnh gì?. Lysinkid-Ca công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Lysinkid-Ca giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Lysinkid-Ca

Lysinkid-Ca
Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
Dạng bào chế:Si rô
Đóng gói:Hộp 1chai 30ml, 60ml

Thành phần:

L-Lysine HCl 0,6g/30ml;
Thiamin HCl 6mg/30ml;
Riboflavin (dưới dạng Riboflavin sodium phosphat) 6,7mg/30ml;
Pyridoxin HCl 12mg/30ml
SĐK:VD-18462-13
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa – Dược phẩm Mekophar – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:

Chỉ định:

– Sirô LYSINKID – Ca giúp kích thích ăn cho trẻ em và thanh thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng, đang theo một chế độ ăn kiêng đặc biệt hay trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau khi bệnh, nhiễm khuẩn hoặc phẫu thuật) giúp phục hồi sức khỏe nhanh chóng. Ngoài ra, trong thành phần thuốc có chứa Calci giúp phát triển chiều cao cho trẻ em, phòng ngừa loãng xương ở người có chế độ dinh dưỡng thiếu calci.
– Bổ sung vitamin cho cơ thể, phòng ngừa các bệnh do thiếu vitamin.
Tính chất
Sirô LYSINKID – Ca có chứa Lysine, các loại vitamin và khoáng chất:
– Lysine là một acid amin thiết yếu trong quá trình tạo mô mới, kích thích ăn ngon.
– Vitamin E là chất chống oxy hóa, bảo vệ sự vẹn toàn của các tế bào mô, tăng cường hệ miễn dịch. Các vitamin nhóm B như: B1 , B2 , B6 , PP là các co– enzym đóng vai trò quan trọng trong các quá trình chuyển hóa khác nhau và làm tăng cảm giác ngon miệng.
– Calci rất cần thiết cho sự hình thành khối xương.
Chống chỉ định

Liều lượng – Cách dùng

– Trẻ em từ 1 – 5 tuổi: 7,5 ml/ngày.
– Trẻ > 5 tuổi và người lớn: 15 ml/ngày.
Nên uống thuốc trước bữa ăn sáng hay bữa ăn trưa. Có thể hòa thuốc với nước hay trộn với thức ăn. Lắc kỹ trước khi dùng.

Chống chỉ định:

– Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

– Các trường hợp rối loạn chuyển hóa calci như tăng calci huyết hay tăng calci niệu.

– Bệnh gan, thận nặng.

– Loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

Tương tác thuốc:

– Isoniazid, Penicillamin, thuốc ngừa thai dùng đường uống có thể làm thay đổi sự chuyển hóa hoạt tính khả dụng sinh học của Vitamin B6.

– Vitamin B6ức chế tác dụng Levodopa.

– Sử dụng Nicotinamide đồng thời với thuốc chẹn alpha– adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.

– Calcium dùng chung làm giảm tác dụng của Tetracycline, cần uống cách nhau 3 giờ.

Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.

Chú ý đề phòng:

– Không nên dùng thuốc lâu dài với liều cao hơn liều khuyến cáo.

– Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân tiểu đường.

– Không kết hợp với Levodopa trừ khi phối hợp với chất ức chế men dopa– decarboxylase.

THỜI KỲ MANG THAI– CHO CON BÚ:

– Có thể sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú với liều dùng các vitamin và khoáng chất theo nhu cầu hàng ngày.

Thông tin thành phần L-lysine

Dược lực:

Lysine được là một loại axit amin có cấu tạo của protein. Ngoài ra còn được chuyên gia gọi là axit L-2,6-diaminohexanoic, Lisina, Lys, Lysine Hydrochloride. Thuốc Lysine đã được đưa vào sử dụng trong ngành y học và được dùng thay thế cho một số loại như một phương tiện hiệu quả để có thể giúp và điều trị các vết loét lạnh do herpes simplex tạo ra.
Tác dụng :

Thuốc Lysine được biết đến là một trong số 12 axit amin cần cần thiết cho sức khỏe của mỗi con người chúng ta, Lysine có tác dụng giúp cho con người tăng cường khả năng hấp thụ và duy trì được lượng canxi trong cơ thể. Thuốc có tác dụng hiệu quả đối với việc làm gia tăng khối cơ bắp, làm giảm hàm lượng glucose và cải thiện được chứng lo âu.

Đặc biệt thuốc Lysine có tác dụng rất quan trọng đối với lứa tuổi đang dạy thì hiện nay, nó giúp cho cơ thể bạn tăng trưởng chiều cao, ngăn ngừa và phòng tránh được các căn bệnh loãng xương khớp cho mọi lứa tuổi (đặc biệt ở người lớn tuổi).

Ngoài ra, thuốc Lysine cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành collagen, dưỡng chất quan trọng cho sự hình thành, phát triển xương và các mô liên kết như da, gân và sụn được săn chắc, khỏe mạnh hơn.

Thuốc Lysine còn có tác dụng quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, làm cho cơ thể phát triển men tiêu hóa một cách tốt nhất có thể, lysine giúp cho kích thích ăn ngon miệng hơn (thường được sử dụng ở trẻ nhỏ từ 8 đến 16) . Lysine còn được biết đến là một loại acid có khả năng kiềm chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh mụn rộp nên cũng thường được các bác sĩ kê đơn cho người bị bệnh này hay bị mụn rộp sinh dục gây nên.

Chỉ định :

Lysine được nghiên cứu để phòng ngừa và điều trị bệnh nhiễm trùng herpes và đau do cảm lạnh. Thuốc cũng làm tăng sự hấp thu canxi ở ruột và bài tiết qua thận, nên có thể hỗ trợ trong điều trị chứng loãng xương.
Thuốc Lysine được dùng cho các trường hợp:
Người cần bổ sung dinh dưỡng
Cơ thể mệt mỏi.
Người bị biếng ăn
Người cần giảm hàm lượng glucose.
Người bị bệnh loãng xương
Người cần bổ sung tăng cơ (chủ yếu là thanh thiếu niên)
Liều lượng – cách dùng:

Người lớn
– Điều trị và phòng ngừa herpes simplex:
điều trị các triệu chứng, liều 3000-9000 mg một ngày, chia thành các liều.
ngăn ngừa tái phát, liều 500-1500 mg một ngày.
– Bổ sung dinh dưỡng:
Bạn dùng 500-1000 mg một ngày.
Trẻ em
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Chống chỉ định :

Người bị bệnh tim mạch hoặc có vấn đề não bộ

Bệnh nhân mẫn cảm, dị ứng với thành phần thuốc

Người có nồng độ cholesterol trong máu tăng cao.
Tác dụng phụ

Cơ thể bị sốt, phát ban, mẫn đỏ do dị ứng thành phần thuốc.

Có cảm giác khó thở, khò khè (hiếm xảy ra).

Mặt bị sưng,( kèm với môi, lưỡi, hoặc họng bị sưng).

Đau dạ dày và tiêu chảy trong quá trình dùng thuốc.

Thông tin thành phần Vitamin B1

Dược động học :

– Hấp thu: vitamin B1 hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hoá. Mỗi ngày có khoảng 1mg vitamin B1 được sử dụng.

– Thải trừ: qua nước tiểu.
Chỉ định :

Phòng và điều trị bệnh Beri-beri.

Điều trị các trường hợp đau nhức dây thần kinh lưng, hông và dây thần kinh sinh ba( phối hợp với các vitamin B6 và B12)

Các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng và rối loạn tiêu hoá.
Liều lượng – cách dùng:

Người lớn: 4-6 viên/ngày, chia 2 lần/ngày; Trẻ em: 2-4 viên/ngày, chia 2 lần/ngày.
Chống chỉ định :

Quá mẫn với thành phần thuốc. Không nên tiêm tĩnh mạch.
Tác dụng phụ

Vitamin B1 dễ dung nạp và không tích luỹ trong cơ thể nên không gây thừa.

Tác dụng không mong muốn dễ gặp là dị ứng, nguy hiểm nhất là shock khi tiêm tĩnh mạch.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lysinkid-Ca tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *