Thuốc Livolin H tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Livolin H điều trị bệnh gì?. Livolin H công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Livolin H giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Livolin H

Livolin H
Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Phospholipid thiết yếu USP 300 mg (Polyunsaturated Phosphatidyl Choline)
Hàm lượng:
300mg
SĐK:VN-18935-15
Nhà sản xuất: Mega Lifesciences Pty., Ltd – THÁI LAN
Nhà đăng ký: Mega Products., Ltd
Nhà phân phối:

Chỉ định:

– Bảo vệ và thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào gan, duy trì chức năng gan trong các trường hợp gan bị tổn thương do viêm gan virus, bệnh gan do nhiễm độc chuyển hoá (do nhiễm độc, ví dụ do nhiễm độc thuốc, nhiễm trùng, gan nhiễm mỡ do rượu, dinh dưỡng quá mức, đái tháo đường, suy dinh dưỡng nặng thể Kwashiorcor, phụ nữ có thai)
– Điều trị các bệnh viêm gan cấp, bán cấp và viêm gan mạn tính.
– Làm chậm và ngăn ngừa gan nhiễm mỡ.
– Hỗ trợ chăm sóc trước và sau phẫu thuật, đặc biệt trong phẫu thuật gan / túi mật.

Liều lượng – Cách dùng

1 viên nang ba lần mỗi ngày sau bữa ăn hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý:
– Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
– Không dùng thuốc quá hạn ghi trên hộp
– Không sử dụng thuốc khi viên thuốc có  dấu hiệu thay đổi màu sắc.
– Để thuốc xa tầm với của trẻ em

Chống chỉ định:

Không có chống chỉ định tuyệt đối khi sử dụng phosphatidyl cholin được báo cáo.

Tuy nhiên không sử dụng cho các bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tương tác thuốc:

Livolin tương tác với nhiều thuốc đường uống, đặc biệt là các thuốc tan trong dầu như các vitamin A, D, E, K…

Tác dụng phụ:

Chưa có tác dụng phụ rõ rệt nào được báo cáo. Đôi khi có thể gặp một số tác dụng phụ nhẹ như buồn nôn, tiêu chảy và tăng tiết nước bọt.

Lưu ý: Thông báo cho Bác sĩ biết các tác dụng phụ gặp phải trong quá trình điều trị.

Chú ý đề phòng:

Những trường hợp kém hấp thu có thể tăng nguy cơ gây tiêu chảy hoặc có mỡ trong phân khi sử dụng phosphatidyl choline

Thông tin thành phần Phospholipid

Dược lực:

Lipids chiếm khoảng 40% chất hữu cơ trong cơ thể, chiếm khoảng 15% trọng lượng cơ thể của bạn. Lipid phù hợp với bốn phân lớp: axit béo, triacylglycerols, phospholipids và steroid. Màng tế bào của bạn chủ yếu bao gồm phospholipid. Các phospholipid chứa cả một nhóm phosphate và một hợp chất chứa nitơ như cholin. Khi có trong thực phẩm, chất phospholipid cho phép chất béo và nước pha trộn, lần lượt cho phép chất béo trở thành một phần của máu và di chuyển vào và ra khỏi tế bào và các mạch máu.

Phospholipids có cấu trúc tổng thể tương tự như triacylglycerols, nhưng phospholipid có một phân tử phosphorus ở vị trí mà một phân tử axit béo xảy ra trong triacylglycerols. Sự khác biệt nhỏ trong cấu trúc cho phospholipids một phân tử đẩy nước và một phân tử thu hút nước. Trong nước, phospholipids tổ chức thành các cụm và mang các phân tử có chứa chất béo như vitamin, hormone và lipoprotein trong cơ thể bạn. Phosphatidylcholine và phosphatidylserine là các phospholipid quan trọng mà cơ thể bạn cần cho chức năng của tế bào.

Phospholipid là lipid thuộc nhóm phân cực (1 đầu tan trong nước, 1 đầu tan trong dầu). Nó là thành phần cấu tạo chủ yếu trong hệ thống màng tế bào của cơ thể, tập trung nhiều ở thần kinh, não, tim, gan, tuyến sinh dục… Chất này có trong lòng đỏ trứng, gan, óc… và nhiều nhất là các loại dầu thực vật.

Tác dụng :

Vai trò của Phospholipid trong cơ thể

– Tham gia vào cấu trúc màng tế bào.

– Hỗ trợ hoạt động của enzym.

– Hỗ trợ hấp thụ các lipid khác.

Với cơ thể người bình thường

Phospholipid tham gia tích cực vào quá trình chuyển hóa tế bào và chuyển hóa mỡ, ảnh hưởng tới việc hấp thu và sử dụng chất béo, là yếu tố quan trọng trong điều hòa chuyển hóa cholesterol.

Với trẻ nhỏ

Chất béo, bao gồm phospholipid, là thành phần quan trọng cho sự phát triển về trí tuệ và thể lực của trẻ.

Liều lượng – cách dùng:

Nguồn thực phẩm cung cấp phospholipid
– Thực phẩm chứa nhiều phospholipid chủ yếu là lòng đỏ trứng, gan… và nhiều nhất là các loại dầu thực vật.    
– Sữa là nguồn cung cấp phospholipid thích hợp cho mọi lứa tuổi.
Lưu ý khi bổ sung phospholipid
Mặc dù trong các nội tạng như gan, tim và óc có chứa nhiều phospholipid nhưng đồng thời cũng chứa nhiều cholesterol và nhiều mầm bệnh nguy hiểm nên cần chọn lọc kỹ trước khi dùng và dùng hạn chế.
Những người cao tuổi, người mắc các chứng bệnh rối loạn chuyển hóa (xơ vữa động mạch, tăng mỡ máu, tiểu đường, béo phì…) thì không nên dùng nội tạng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Livolin H tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *