Thuốc Kremil-S Extra Strength tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Kremil-S Extra Strength điều trị bệnh gì?. Kremil-S Extra Strength công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Kremil-S Extra Strength giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Kremil-S Extra Strength

Kremil-S Extra Strength
Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
Dạng bào chế:Viên nén nhai

Thành phần:

Aluminium hydroxyd 356 mg; Magnesi hydroxid 466 mg; Simethicon 20 mg
SĐK:VD-23419-15
Nhà sản xuất: Công ty TNHH United International Pharma – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty TNHH United International Pharma
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Làm dịu các triệu chứng tăng tiết acid dạ dày (ợ nóng, ợ chua, đầy bụng, khó tiêu) do loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày, viêm thực quản.

Liều lượng – Cách dùng

Liều dùng
Người lớn: 1 viên sau bữa ăn, 1 viên trước khi đi ngủ; hoặc khi đau, không quá 4 viên/ngày. Hoặc theo kê toa của bác sĩ.

Cách dùng
Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nhai nát viên thuốc trước khi nuốt.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với thành phần thuốc. Suy thận. Giảm phosphate huyết thanh, nhuyễn xương. Tắc ruột, hẹp môn vị.

Tương tác thuốc:

Ketoconazole, tetracyclines. Digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, benzodiazepines, corticosteroids, ranitidine uống. Salicylate. Dicoumarol. Chlordiazepoxide. Bisphosphonates.

Tác dụng phụ:

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón.

Chú ý đề phòng:

Người suy tim sung huyết, phù, xơ gan, ăn ít Na, mới bị chảy máu đường tiêu hóa, cao tuổi, có thai/cho con bú (tránh liều cao kéo dài).

Thông tin thành phần Aluminium hydroxid

Chỉ định :

Tăng tiết acid (đau, đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng, ợ chua) ở người có loét và không có loét dạ dày – tá tràng; trào ngược dạ dày – thực quản; tăng phosphat máu.
Liều lượng – cách dùng:

Khó tiêu do tăng acid và trào ngược dạ dày – thực quản:

Người lớn: Dạng viên nhai mỗi lần 0,5 – 1,0 g, dạng hỗn dịch uống mỗi lần 320 – 640 mg, ngày 4 lần, uống vào 1 – 3 giờ sau khi ăn và khi đi ngủ, hoặc khi đau, khó chịu.

Trẻ em 6 – 12 tuổi: Uống 320 mg dạng hỗn dịch, ngày 3 lần.

Tăng phosphat máu: Người lớn: Uống 2 – 10 g mỗi ngày, chia làm nhiều lần, vào các bữa ăn. Uống với nhiều nước để giảm táo bón do thuốc.

Chế phẩm phối hợp nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd:

Hỗn dịch: chứa magnesi hydroxyd 195 mg + nhôm hydroxyd 220 mg/5ml: người lớn uống mỗi lần 10 – 20 ml, vào 20 – 60 phút sau khi ăn, trước khi đi ngủ hoặc khi đau, khó chịu. Trẻ em dưới 14 tuổi không nên dùng.

Dạng viên: Chứa magnesi hydroxyd 400 mg + nhôm hydroxyd 400 mg: người lớn nhai mỗi lần 1 – 2 viên vào 1 giờ sau khi ăn và trước khi đi ngủ hoặc khi đau, tối đa 6 lần một ngày.

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với thuốc; giảm phosphat máu; trẻ nhỏ (đặc biệt trẻ bị mất nước và suy thận); rối loạn chuyển hoá porphyrin; chảy máu trực tràng hoặc dạ dày – ruột chưa chẩn đoán được nguyên nhân; viêm ruột thừa.
Tác dụng phụ

Thường gặp: táo bón; chát miệng; cứng bụng; buồn nôn; phân trắng. ít gặp: giảm phosphat máu làm tăng tiêu xương; giảm magnesi máu; tăng calci niệu; nguy cơ nhuyễn xương (khi chế độ ăn ít phosphat hoặc điều trị lâu dài); tăng nhôm trong máu gây bệnh não, sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.

Thông tin thành phần Magnesi hydroxid

Chỉ định :

Magnesium Carbonate được chỉ định cho việc điều trị Axit dạ dày, Tăng nước trong ruột, Lượng thấp của magiê trong máu và các bệnh chứng khác.
Tác dụng phụ

ĂN mất ngon

Yếu cơ

Buồn nôn

Phản xạ chậm

Ói mửa

Bệnh tiêu chảy

Nổi mề đay

Ngứa

Phát ban

Yếu cơ thể
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kremil-S Extra Strength tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *