Thuốc Isotic Tearin tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Isotic Tearin điều trị bệnh gì?. Isotic Tearin công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Isotic Tearin giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
Đóng gói:Hộp 1 Lọ 5ml
Hàm lượng:
5ml
SĐK:VN-6826-02
Nhà sản xuất: PT Pratapa Nirmala – IN ĐÔ NÊ XI A
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Minh Hiền
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Dùng thay thế nước mắt khi phim nước mắt không bền vững hoặc thiếu nước mắt.
Điều trị các triệu chứng đỏ, đau, xốn mắt do khô mắt và các triệu chứng khó chịu của mắt khi đi đường, do bơi lội, dùng máy vi tính hoặc đọc sách nhiều.
Rửa trôi các dị vật nhỏ ở mắt (cát, bụi, các dị nguyên, …).
TÍNH CHẤT:
Nước mắt là một dung dịch đặc biệt đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bề mặt của mắt. Lớp nước mắt mỏng này có tác dụng bảo vệ và bôi trơn mắt hằng ngày, giữ cho mắt được khỏe và có cảm giác dễ chịu. Nhưng ở một số người lượng nước mắt được tiết ra quá ít hoặc trong nước mắt thiếu những thành tố quan trọng gây ra các triệu chứng khô mắt: có cảm giác cộm khó chịu làm cay mắt, mỏi mắt.
Khô mắt thường xảy ra ở người lớn tuổi, đặc biệt là phụ nữ; những người đeo kính áp tròng; những người thường xuyên làm việc với máy vi tính. Những yếu tố môi trường có hại như: không khí khô, sương mù, khói, gió có thể làm nặng thêm tình trạng trên. Bị dị ứng thường xuyên, thiếu vitamin và viêm khớp cũng có thể ảnh hưởng đến màng nước mắt.
Những triệu chứng khô mắt được điều trị hữu hiệu bằng nước mắt nhân tạo Eyelight Tears. Với thành phần hydroxypropyl methylcellulose 0,3% và dextran 70 0,1%, Eyelight Tears có tác dụng làm dịu cảm giác khô mắt, cay mắt, mỏi mắt. Hydroxypropyl methylcellulose và dextran 70 là những hydrogel có tính chất làm căng nước và giữ ẩm. Tính chất bám dính của những chất này cũng giúp kéo dài thời gian lưu nước mắt nhân tạo lại trong mắt lâu hơn. Eyelight Tears làm nhẵn bề mặt giác mạc ở những bệnh nhân bị khô mắt, nhờ đó thị giác được cải thiện.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ:

Nhìn mờ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Trong quá trình sử dụng nếu có các triệu chứng bất thường nên ngưng sử dụng và đi khám bác sĩ.

Thông tin thành phần Hydroxypropyl Methyl Cellulose

Chỉ định :

Hydroxypropyl Methyl Cellulose được dùng trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống, & cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau:
Nước mắt nhân tạo cho mắt khô
Khô mắt
Rối loạn mắt
Viêm giác mạc
Giảm sự nhạy cảm giác mạc
Liều lượng – cách dùng:

Dung dịch 0,3-1% ; nhỏ 1-2 giọt vào mắt khi cần thiết;
Chống chỉ định :

Mẫn cảm với thuốc

Đeo kính áp tròng mềm

Tác dụng phụ

Khó chịu mắt

Rách

Nhạy cảm với ánh sáng mắt

Lông mi dính

Mờ mắt tạm thời

Thông tin thành phần Glycerin

Dược lực:

Glycerin là thuốc nhuận tràng thảm thấu, thuốc xổ, thuốc thẩm thấu.

Dược động học :

– Hấp thu: Khi uống glycerin dễ dàng hấp thu ở ống tiêu hoá và được hcuyển hoá nhiều. Đường trực tràng hấp thu kém.

– Chuyển hoá: glycerin chuyển hoá chủ yếu ở gan, 20% chuyển hoá ở thận. chỉ có một phần nhỏ thuốc không chuyển hoá đào thải vào nước tiểu.

– Thải trừ: qua nước tiểu, thời gian bán thải 30-45 phút.

Tác dụng :

Glycerin là một tác nhân loại nước qua thẩm thấu, có các đặc tính hút ẩm và làm trơn. Khi uống, glycerin làm tăng tính thẩm thấu huyết tương, làm cho nước thẩm thấu từ khoang ngoài mạch máu đi vào huyết tương.

Glycerin đã được dùng uống làm giảm áp suất nhãn cầu và giảm thể tích dịch kính trong phẫu thuật mắt và để phụ trị trong điều trị glaucom cấp.

Glycerol có thể dùng bôi ngoài để giảm phù nề giác mạc, nhưng vì tác dụng là tạm thời nên chủ yếu chỉ được dùng để làm thuận lợi cho việc khám và chẩn đoán nhãn khoa (thuốc tra mắt Ophthalgan).

Glycerol đã được dùng uống hoặc tiêm tĩnh mạch để giảm áp suất nội sọ trong các trường hợp bệnh nhồi máu não hoặc đột quỵ.

Glycerol thường được dùng qua đường trực tràng (biệt dược: Feet, Babylax, Sani – supp) để hút dịch vào đại tràng và do đó thúc đẩy thải phân khi táo bón. Thuốc còn có tác dụng gây trơn và làm mềm phân.

Chỉ định :

Táo bón.
Giảm phù nề giác mạc, giảm áp lực nhãn cầu.
Giảm áp lực nội sọ (ít sử dụng trên lâm sàng).
Liều lượng – cách dùng:

Chữa táo bón qua đường trực tràng:
Trẻ em dưới 6 tuổi: Dùng 1 đạn trực tràng trẻ em, mỗi ngày 1 – 2 lần, hay 2 – 5 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.
Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: Dùng 1 đạn trực tràng người lớn, mỗi ngày 1 – 2 lần nếu cần, hay 5 – 15 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.
Giảm phù nề giác mạc trước khi khám hoặc để làm trơn cứ 3 – 4 giờ nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt.
Giảm áp lực nhãn cầu: Uống với liều 1 – 1,8 g/kg thể trọng trước khi mổ 1 – 1,5 giờ, cách 5 giờ uống 1 lần.
 
Giảm áp lực nội sọ: Uống với liều 1,5 g/kg/ngày, chia làm 6 lần hoặc 1 g/kg/lần, cách 6 giờ uống 1 lần.
Chống chỉ định :

Quá mẫn với glycerin.

Phù phổi, mất nước nghiêm trọng.

khi gây tê hoặc gây mê vì có thể gây nôn.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ bao gồm buồn nôn, nôn, đau đầu, lú lẫn và mất định hướng. Trường hợp nặng có thể gây mất nước trầm trọng, loạn nhịp tim, hôn mê nguy hiểm đến tính mạng.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Isotic Tearin tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *