Thuốc Homtamin tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Homtamin điều trị bệnh gì?. Homtamin công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Homtamin giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Homtamin

Homtamin
Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Đóng gói:Hộp 2 túi nhôm x 6 vỉ x5 viên

Thành phần:

Pyridoxin HCl 2mg; Nicotinamid 20mg; Calci pantothenat 10mg; Cyanocobalamin 5mcg; Acid Folic 100mcg; Retinol palmitat 4000 I.U; Ergocalciferol 400 I.U; Tocopherol acetat 15mg; Acid Ascorbic 75mg; Thiamin hydoclorid 2mg; Riboflavin 2mg
SĐK:VD-31320-18
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int’ L – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int’ L
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Bổ sung vitamin trong những trường hợp cụ thể sau: thể chất yếu, chán ăn, loạn dưỡng, mệt mỏi, gầy mòn, phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú, trẻ đang tuổi lớn và người lớn tuổi.

Liều lượng – Cách dùng

Bổ sung Vitamin và muối khoáng: Liều thông thường cho người lớn là 1 viên nang mềm mỗi ngày.
Lưu ý:
– Dùng đúng liều lượng và cách dùng đã được chỉ dẫn.
– Ở trẻ em, uống thuốc dưới sự giám sát và theo dõi của người lớn.
– Bởi vì vitamin A cũng được cung cấp trong thức ăn hàng ngày, không nên dùng quá 5000 đơn vị quốc tế mỗi ngày.

Tương tác thuốc:

– Không dùng chung với các thuốc có chứa phosphat, calci, thuốc Tetracyclin dùng đường uống và kháng acid.

– Không dùng trà xanh, hồng trà (có chứa tanin) sau khi sử dụng thuốc.

– Cần theo dõi khi sử dụng chung với thuốc kháng Aldosteron, Triamleren vì có thể làm tăng Calci huyết.

Tác dụng phụ:

Trong trường hợp buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, ngứa gây ra do dùng Homtamin, nên ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.

Trong những trường hợp khó chịu ở dạ dày, táo bón, nổi ban, đỏ da gây ra do dùng Homtamin, nên ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.

Có thể gặp đa kinh hoặc kinh nguyệt khi dùng thuốc. Nếu tình trạng kéo dài, hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Chú ý đề phòng:

Dùng hơn 5000 đơn vị quốc tế Vitamin A (Rentinol) mỗi ngày có khả năng sinh quái thai, do đó không được dùng Vitamin A vượt quá 5.000 đơn vị quốc tế mỗi ngày ở phụ nữ trong 3 tháng đầu của thai kỳ hoặc phụ nữ có khả năng mang thai (ngoại trừ bệnh nhân thiếu Vitamin A). Không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân sau: Bệnh tăng calci huyết, hội chứng thận hư.

Người mẫn cảm với một trong những thành phần của thuốc.

Bệnh nhân bị bệnh gan.

Trẻ dưới 6 tuổi.

Thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân sau (hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng):

Bệnh nhân giảm protein huyết.

Bệnh nhân đang điều trị các bệnh khác.

Tránh dùng Vitamin hoặc Calci cho trẻ đã tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời hoặc trẻ đã có chế độ ăn đầy đủ.

Bệnh nhân bị tăng oxala niệu.

Phụ nữ có thai, cho con bú.

Bệnh nhân suy chức năng tim.

Bệnh nhân rối loạn chức năng thận.

Bệnh nhân rối loạn chức năng dạ dày ruột.

Thuốc chứa Tartrazin như tác nhân màu, vì vậy bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc nhạy cảm với thuốc nên hỏi ý kiến của bác sĩ.

LƯU Ý

Dùng đúng liều lượng và cách dùng đã được chỉ dẫn.

Nếu thấy hiệu quả kém sau 1 tháng điều trị, thảo luận vấn đề với bác sĩ hay dược sĩ.

Vitamin A cũng được cung cấp trong thức ăn hàng ngày, vì vậy cần lưu ý đến chế độ ăn uống khi sử dụng thuốc này do không nên dùng quá 5.000 đơn vị quốc tế mỗi ngày.

Thông tin thành phần Vitamin B6

Dược lực:

Vitamin B6 là loại vitamin tan trong nước thuộc nhóm B.
Dược động học :

Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi tiêm hoặc uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.
Tác dụng :

Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như coenzym trong chuyển hoá protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gama – aminobutyric tham gia tổng hợp hemoglobin.

Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hoá bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Với người bệnh điều trị bằng isoniazid hoặc phụ nữ uống thuốc tránh thai, nhu cầu vitamin B6 hàng ngày nhiều hơn bình thường.

Nhiều thuốc tác dụng như các chất đối kháng pyridoxin: isoniazid, cycloserin, penicilamin, hydralazin và các chất có nhóm carbonyl khác có thể kết hợp với vitamin B6 và ức chế chức năng coenzym của vitamin này. Pyridoxin được dùng để điều trị co giật và hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid. Những triệu chứng này được xem là do giảm nồng độ GABA trong hệ thần kinh trung ương, có lẽ do isoniazid ức chế hoạt động của pyridoxal – 5 – phosphat trong não. Pyridoxin cũng được dùng làm thuốc hỗ trợ cho các biện pháp khác trong việc điều trị ngộ độc cấp do nấm thuộc chi Giromitra nhằm trị các tác dụng trên thần kinh (như co giật hôn mê) của chất methylhydrazin, được thuỷ phân từ độc tố gyrometrin có trong các nấm này.
Chỉ định :

Phòng và điều trị thiếu hụt vitamin B6: khi thiếu hụt do dinh dưỡng, ít gặp trường hợp thiếu đơn độc một vitamin nhóm B, vì vậy bổ sung vitmain dưới dạng hỗ hợp có hiệu quả hơn dùng đơn lẻ. Tốt nhất vẫn là cải thiện chế độ ăn.

Thiếu hụt pyridoxxin có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi. Nhu cầu cơ thể tăng và việc bổ sung vitamin B6, có thể cần thiết trong các trường hợp sau đây: nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt bỏ dạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột (như ỉa chảy, viêm ruột), kém hấp thu liên quan đến bệnh gan – mật.

Người mang thai có nhu cầu tăng về mọi mặt vitamin. Nên bổ sung bằng chế độ ăn. Một số trường hợp dùng thêm hỗn hợp các vitamin và muối khoáng như người mang thai kém ăn hoặc có nguy cơ thiếu hụt cao (chửa nhiều thai, nghiện hút thuốc lá, rượu, ma tuý).

Dùng với lượng quá thừa hỗn hợp các vitamin và muối khoáng có thể có hịa cho mẹ và thai nhi, cần phải tránh.
Liều lượng – cách dùng:

Uống liều 2 mg hàng ngày coi là đủ để bổ sung dinh dưỡng cho người có hấp thu tiêu hoá bình thường.

Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, nên bổ sung từ 2 – 10 mg mỗi ngày.

Để điều trị thiếu hụt pyridoxin ở người lớn, liều uống thường dùng là 2,5 – 10 mg pyridoxin hydroclorid. Sau khi không còn triệu chứng lâm sàng về thiếu hụt, nên dùng hàng ngày trong nhiều tuần, chế phẩm polyvitamin có chứa 2 – 5 mg vitamin B6.

Để điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên, liều vitamin B6 uống thường dùng là 100 – 200 mg/ngày, trong 3 tuần, sau đó dùng liều dự phòng 25 – 100 mg/ngày. Với phụ nữ uống thuốc tránh thai, liều vitamin B6 thường dùng là 25 – 30 mg/ngày.

Để điều trị co giật ở trẻ nhỏ lệ thuộc pyridoxin, nên dùng liều 10 – 100 mg tiêm tĩnh mạch. Co giật thường ngừng sau khi tiêm 2 – 3 phút. Trẻ nhỏ co giật có đáp ứng với pyridoxin thườngphải uống pyridoxin suốt đời với liều 2 – 100 mg/ngày.

Để điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, liều uống pyridoxin thường dùng là 200 – 600 mg/ngày. Nếu sau 1 – 2 tháng điều trị, bệnh không chuyển phải xem xét cách điều trị khác. Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều pyridoxin xuống còn 30 – 50 mg/ngày. Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa thiếu máu ở những người bệnh này.

Để phòng thiếu máu hoặc viêm dây thần kinh do thiếu hụt pyridoxin ở người bệnh dùng isoniazid hoặc penicilamin, nên uống vitamin B6 hàng ngày với liều 10 – 50 mg. Để phòng co giật ở người bệnh dùng cycloserin, uống pyridoxin với liều 100 – 300 mg/ngày, chia làm nhiều lần.

Để điều trị co giật hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid cấp, dùng 1 liều pyridoxin bằng với lượng isoniazid đã uống, kèm với thuốc chống co giật káhc. Thường tiêm tĩnh mạch 1 – 4 g pyridoxin hydrochlorid sau đó tiêm bắp 1 g, cứ 30 phút một lần cho tới hết liều.

Để điều trị quá liều cycloserin, dùng 300 mg pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg, một phần ba tiêm bắp, phần còn lại tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.

Để điều trị các tác dụng thần kinh do ăn phải nấm thuộc chi Gyromitra, tiêm truyền tĩnh mạch pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg trong vòng 15 – 30 phút và lặp lại nếu cần thiết. Tổng liều tối đa mỗi ngày có thể tới 15 – 20 g. Nếu diazepam được dùng phối hợp thì với liều pyridoxin thấp hơn cũng có thể có tác dụng.
Chống chỉ định :

Quá mẫn với pyridoxin.
Tác dụng phụ

Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

Hiếm gặp: buồn nôn và nôn.

Thông tin thành phần Vitamin PP

Dược lực:

Vitamin PP là vitamin nhóm B, có nhiều trong gan, thận, thịt cá, ngũ cốc, mem bia và các loại rau xanh. Trong cơ thể, vi sinh vật ruột tổng hợp được một lượng nhỏ vitamin PP.

Dược động học :

Vitamin PP hấp thu được qua đường uống, khuếch tán vào các mô, tập trung nhiều ở gan. Chuyển hoá và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
Tác dụng :

Vitamin PP là thành phần của 2 coenzym quan trọng là NAD và NADP. Các coenzym này tham gia vận chuyển hydro và điện tử trong các pảhn ứng oxy hoá khử. Do đó có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá cholesterol, acid béo và tạo năng lượng ATP cung cấp cho chuỗi hô hấp tế bào. Khi dùng liều cao niacin có tác dụng làm giảm LDL và tăng HDL, gây giãn mạch ngoại vi.

Thiếu vitamin PP sẽ gây ra các triệu chứng như chán ăn, suy nhược dễ bị kích thích, viêm lưỡi, viêm miệng, viêm da đặc biệt là viêm da vùng hở như mặt, chân, tay. Khi thiếu nặng sẽ gây ra triệu chứng điển hình là viêm da, tiêu chảy và rối loạn thần kinh, tâm thần.
Chỉ định :

Phòng và điều trị bệnh Pellagra.

Các rối loạn tiêu hoá và rối loạn thần kinh (phối hợp với các thuốc khác).

Tăng lipid huyết, tăng cholesterol, xơ vữa động mạch (phối hợp với thuốc khác): dùng niacin (acidnicotinic).
Liều lượng – cách dùng:

Phòng bệnh: 50-200 mg/24h.

Điều trị: 200-500 mg/24h.
Tác dụng phụ

Vitamin PP gây giãn mạch ở mặt và nửa trên cơ thể gây nên cơn bốc hoả, buồn nôn, đánh trống ngực. Các tác dụng này xuất hiện ngay sau khi dùng thuốc và sẽ tự hết sau 30-40 phút. Nicotinamid không gây tác dụng này.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Homtamin tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *