Thuốc Homan tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Homan điều trị bệnh gì?. Homan công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Homan giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Homan

Homan
Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Acid ursodeoxycholic 300 mg
SĐK:VD-25373-16
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int’ L – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int’ L
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Hỗ trợ điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát và làm tan sỏi mật cholesterol có kích thước nhỏ-trung bình không phẫu thuật được (không cản tia X) ở bệnh nhân có chức năng túi mật bình thường (acid ursodeoxycholic không hòa tan sỏi cholesterol được bao bọc bởi calci hoặc sỏi có thành phần sắc tố mật)

Liều lượng – Cách dùng

Người lớn, người cao tuổi:
Xơ gan ứ mật nguyên phát: 10-15 mg/kg/ngày, chia 2-4 lần;
Hòa tan sỏi mật: 6-12 mg/kg/ngày, uống 1 lần trước khi đi ngủ hoặc chia 2-3 lần (tăng 15 mg/kg/ngày ở bệnh nhân béo phì, nếu cần).
Thời gian điều trị: có thể đến 2 năm tùy kích thước sỏi; khi sỏi đã tan, tiếp tục dùng trong 3 tháng nữa
Cách dùng:
Nên dùng cùng với thức ăn

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Sỏi calci có cản tia X.

Viêm túi mật hoặc ống mật cấp. Tắc đường mật (tắc ống mật chủ hoặc một ống túi mật).

Thường xảy ra các cơn đau do sỏi mật. Giảm chức năng co bóp của túi mật.

Phụ nữ có thai, có khả năng mang thai, cho con bú. Bệnh gan mạn tính, loét dạ dày tá tràng, viêm ruột non hoặc ruột kết

Tương tác thuốc:

Than hoạt, colestyramin, colestipol, thuốc kháng acid chứa nhôm hydroxyd và/hoặc smectit (oxyd nhôm) gắn kết acid ursodeoxycholic trong ruột vì vậy ức chế hấp thụ và hiệu quả của thuốc (uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống acid ursodeoxycholic).

Acid ursodeoxycholic có thể làm tăng hấp thu cyclosporin từ ruột, có thể làm giảm hấp thu ciprofloxacin, làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của nitrendipin chất đối kháng calci, làm giảm hiệu quả điều trị của dapson.

Bệnh nhân đang điều trị cyclosporin: kiểm tra nồng độ cyclosporin trong máu và điều chỉnh liều nếu cần.

Thuốc tránh thai đường uống, oestrogen, thuốc làm giảm cholesterol trong máu (như clofibrat) có thể làm tăng sỏi mật

Tác dụng phụ:

Có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó chịu trong bụng, đau bụng, táo bón, khó tiêu.

Vàng da (tăng nặng hoặc vàng da có từ trước).

Tăng ALT, AST, phosphatase kiềm trong máu, bilirubin trong máu, γ-GT, men gan, transaminase.

Chức năng gan bất thường. Mề đay, ngứa, rụng tóc, phát ban.

Mệt mỏi, phù ngoại biên, sốt.

Quá mẫn. Đau cơ.

Chóng mặt, nhức đầu. Ho

Chú ý đề phòng:

Theo dõi thông số chức năng gan trong 3 tháng đầu điều trị.

Chụp X quang túi mật sau 6-10 tháng điều trị.

Nếu tiêu chảy: giảm liều (đã bị tiêu chảy trước đó thì không nên sử dụng).

Không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactose, kém hấp thu glucose-galatose: không nên sử dụng.

Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được thiết lập

Thông tin thành phần Ursodeoxycholic

Dược lực:

– Acid ursodeoxycholic là muối mật tự nhiên có mặt một hàm lượng rất thấp trong cơ thể. Khác với các muối mật nội sinh khác, acid ursodeoxycholic rất ái nước và không có tác dụng tẩy rửa.

– Acid ursodeoxycholic có tác dụng lên chu trình gan – ruột của các acid mật nội sinh: Làm tăng tiết dịch mật, giảm tái hấp thu các dịch mật bằng cách ức chế tái hấp thu chủ động tại ruột, từ đó làm giảm nồng độ các acid mật nội sinh trong máu.

– Acid ursodeoxycholic là một trong những biện pháp điều trị sỏi mật có bản chất cholesterol bằng cách làm giảm nồng độ cholesterol trong dịch mật. Tác dụng này là sự kết hợp của nhiều cơ chế khác nhau: Giảm tái hấp thu cholesterol, tăng chuyển hóa cholesterol ở gan thành các acid mật thông qua con đường làm tăng hoạt tính tại gan của enzym cholesterol 7 alpha- hydroxylase. Hơn nữa, acid ursodeoxycholic duy trì cholesterol ở dạng hòa tan trong dịch mật.
Dược động học :

Acid ursodeoxycholic được hấp thu thụ động ở ruột non. Chuyển hóa qua gan lần đầu từ 50 đến 60%. Ở gan, acid ursodeoxycholic liên hợp với glycine và taurine. Ở liều sử dụng 10 – 15 mg/kg/ngày, acid ursodeoxycholic chiếm khoảng 50 – 70% các acid mật lưu thông trong cơ thể.
Tác dụng :

Muối Ursodeoxycholic Acid được chỉ định cho việc điều trị Rối loạn gan, Sỏi mật, Xơ gan, Bất thường của gan, Bệnh gan, Sỏi mật và các bệnh chứng khác.
Chỉ định :

– Sỏi túi mật cholesterol: Sỏi túi mật nhỏ hoặc không triệu chứng, không cản quang, có đường kính dưới 15 mm, túi mật vẫn hoạt động bình thường (được xác nhận bằng chụp X quang túi mật), ở các bệnh nhân có sỏi nhưng bị chống chỉ định phẫu thuật. 

– Bệnh gan mật mạn tính đặc biệt là chứng xơ gan mật nguyên phát, viêm xơ đường dẫn mật, bệnh gan mắc phải do chứng bệnh nhầy nhớt.
Liều lượng – cách dùng:

Người bệnh có thể sử dụng với liều 1 viên x 2 lần/ngày; 
 
– Ngăn ngừa sỏi mật: 300mg x 2 lần/ngày. 
– Tan sỏi mật: 8-12mg/kg/ngày chia 2-3 lần. 
– Xơ gan mật nguyên phát: 10-15mg/kg/ngày, chia 2-4 lần. 
 
* Trong điều trị sỏi túi mật cholesterol: 
– Liều có tác dụng từ 5 – 10 mg/kg/ngày, liều trung bình khuyến cáo là 7,5 mg/kg/ngày ở những người có thể trạng trung bình. 
Đối với người béo phì, liều khuyên dùng là 10 mg/kg/ngày, tùy theo thể trọng mà liều dùng từ 2 – 3 viên/ngày.
Cách dùng:
Khuyên dùng uống một lần vào buổi tối hoặc chia thành hai lần buổi sáng và buổi tối. 
Thời gian điều trị thông thường là 6 tháng, tuy nhiên nếu sỏi có kích thước lớn hơn 1cm thì thời gian điều trị có thể kéo dài đến 1 năm. 
* Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính: 
– Liều điều trị từ 13 – 15 mg/kg/ngày. Nên bắt đầu từ liều 200 mg/ngày, sau đó tăng liều theo bậc thang để đạt được liều điều trị tối ưu vào khoảng 4 – 8 tuần điều trị. 
* Trong trường hợp bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, liều điều trị tối ưu là 20 mg/kg/ngày. 
– Cách dùng: Chia làm 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng với bữa ăn.
Chống chỉ định :

Nhạy cảm với Ursodeoxycholic Acid.

Ngoài ra, Ursodeoxycholic Acid không nên được dùng nếu có những bệnh chứng sau:

Bệnh viêm đại tràng và ruột non

Mẫn cảm

Thuốc kháng acid

có thai

gan mãn tính và bệnh loét dạ dày

sỏi mật bị vôi hóa và sắc tố

túi mật không hoạt động

Đài phát thanh sỏi mật đục

Tác dụng phụ

– Do tính tan ở ruột rất kém, acid ursodeoxycholic không gây kích ứng màng nhầy ruột, do đó các trường hợp tiêu chảy là rất hiếm.

– Gia tăng chứng ngứa ngáy, mề đay khi bắt đầu điều trị chứng ứ mật nặng. Do đó, liều khởi đầu khuyến cáo của các bệnh nhân này là 200 mg/ngày.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ ít gặp:

Ói mửa

Bệnh tiêu chảy

Ngứa da

Sỏi mật vôi hóa

Bệnh tiêu chảy

Buồn nôn

Phân nhão

Phát ban

Chuyển động lỏng lẻo

Ngứa da

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Homan tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *