Thuốc Hamigel tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Hamigel điều trị bệnh gì?. Hamigel công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Hamigel giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Hamigel

Hamigel
Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
Dạng bào chế:Hỗn dịch uống
Đóng gói:Hộp 10 gói, 20 gói, 30 gói x 10 ml

Thành phần:

Mỗi 10 ml chứa: Nhôm oxyd (dưới dạng Nhôm hydroxyd gel hỗn dịch 20%: 3058,83 mg) 400 mg; Magnesi hydroxyd (dưới dạng Magnesi hydroxyd hỗn dịch 30%: 2668 mg) 800,4 mg
SĐK:VD-23993-15
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Ha san – Dermapharm – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Ha san – Dermapharm
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Làm dịu các triệu chứng trong rối loạn tiêu hóa liên quan tăng tiết acid dạ dày như khó tiêu, ợ chua, nóng bỏng vùng thượng vị.
Dùng cho các bệnh lý hoặc các tình trạng có sự hình thành và tích tụ hơi nhiều quá mức trong dạ dày-ruột (trướng bụng, đầy hơi, nuốt hơi, ăn không tiêu, hội chứng Roemheld).
Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày-thực quản, tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng, viêm dạ dày, viêm thực quản.
Phòng và điều trị loét, chảy máu dạ dày, tá tràng do stress

Liều lượng – Cách dùng

1 gói sau bữa ăn 1-3 giờ và 1 gói trước khi đi ngủ nếu cần, hoặc khi đau (không quá 4 gói/ngày).
Kháng acid: dùng tối đa không quá 2 tuần.
Loét dạ dày tá tràng: tiếp tục sử dụng ít nhất 4-6 tuần sau khi hết triệu chứng
Cách dùng:
Lắc kỹ gói thuốc trước khi dùng

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Suy thận nặng

Suy nhược cơ thể.

Tiền sản giật.

Nhiễm độc kiềm.

Tăng magnesi huyết, giảm phosphat huyết.

Đang thẩm tách máu.

Loét ruột kết, viêm ruột thừa, tắc ruột, hẹp môn vị.

Trẻ em

Tương tác thuốc:

Tương tác với nhiều thuốc khác do làm thay đổi pH dạ dày; làm giảm hấp thu tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol và biphosphonat; tăng hấp thu nhôm nếu dùng chung citrat hay acid ascorbic

Tác dụng phụ:

Táo bón, tiêu chảy; liều cao gây tắc nghẽn ruột, giảm phosphat huyết; có thể gây tăng magnesi huyết, nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ ở những bệnh nhân suy thận mạn tính

Chú ý đề phòng:

Suy tim sung huyết, phù, xơ gan; suy thận nhẹ-trung bình và nhược cơ; tiêu chảy mạn tính, táo bón, chế độ ăn ít natri, xuất huyết đường tiêu hóa chưa xác định chẩn đoán; chế độ ăn ít phosphat.

Người cao tuổi.

Phụ nữ có thai, cho con bú

Thông tin thành phần Magnesium hydroxide

Dược lực:

Là thuốc kháng acid, có tác dụng nhuận tràng.
Dược động học :

Magnesium hydroxyd phản ứng với hydrocloric tạo thành magnesi clorid và nước. Khoảng 15 – 30% lượng magnesi clorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng magnesi hydroxyd nào chưa chuyển hoá thành magnesi clorid thì có thể được chuyển hoá ở ruột non và được hấp thu không đáng kể.
Tác dụng :

magnesi hydroxyd tan trong acid dịch vị, giải phóng ra các anion có tác dụng trung hào acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Kết quả là pH dạ dày tăng lên, làm giảm triệu chứng tăng acid. Thuốc cũng làm giảm độ acid trong thực quản và làm giảm tác dụng của men pepsin.

Tác dụng này đặc biệt quan trọng ở người bệnh loét tiêu hoá. pH tối ưu của hoạt động pepsin là 1,5 – 2,5, do antacid làm tăng pH dạ dày lên trên 4, nên tác dụng phân giải protein của pepsin là thấp nhất.

Thuốc còn có tác dụng nhuận tràng, nên thường được phối hợp với các nhôm antacid để giảm tác dụng gây táo bón của nhôm antacid.
Chỉ định :

Thuốc được dùng bổ trợ cho các biện pháp khác để giảm đau do loét dạ dày tá tràng và để thúc đẩy liền loét. 

Thuốc cũng được dùng để giảm đầy bụng do tăng acid, ợ nóng, khó tiêu và ợ chua (trào ngược dạ dày thực quản).
Liều lượng – cách dùng:

Cách dùng: thuốc chốgn acid được dùgn theo đường uống, viên thuốc phải nhai kỹ trước khi nuốt.

Đối với bệnh loét dạ dày tá tràng, liều thuốc thường cho theo kinh nghiệm và nhiều liều khác nhau đã được dùng. Ở người loét dạ dày hoặc tá tràng không có biến chứng, cho uống thuốc 1 – 3 giờ sau khi ăn và lúc đi ngủ. Một đợt dùgn thuốc trong khoảng từ 4 – 6 tuần hoặc tới khi vết loét liền.

Ở người bệnh bị trào ngược dạ dày thực quản, ở người bệnh có chảy máu dạ dày hoặc loét do stress, thuốc được dùng mỗi giờ một lần. Với người bệnh chảy máu dạ dày, phải điều chỉnh liều antacid để duy trì được pH dạ dày bằng 3,5.

Ở liều chống acid, thuốc chỉ có tác dụng tẩy nhẹ.

Liều lượng:

Magnesi hydroxyd để chống acid từ 300 – 600 mg cho 1 ngày, tác dụng tẩy nhẹ: 2 – 4 g.
Chống chỉ định :

Suy chức năng thận nặng (nguy cơ tăng magnesi máu).

các trường hợp mẫn cảm với các antacid chứa magnesi.

Trẻ nhỏ (nguy cơ tăng magnesi huyết), đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc trẻ bị suy thận).
Tác dụng phụ

Thường gặp: miệng đắng chát, ỉa chảy khi dùng quá liều.

Ít gặp: nôn hoặc buồn nôn, cứng bụng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hamigel tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *