Thuốc Gastrolium tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Gastrolium điều trị bệnh gì?. Gastrolium công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Gastrolium giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Gastrolium

Gastrolium
Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
Dạng bào chế:Thuốc bột pha hỗn dịch uống
Đóng gói:Hộp 30 gói x 3g

Thành phần:

Mỗi gói 3g chứa: Attapulgite mormoiron hoạt hóa 2500mg;nhôm hydroxyd ; magnesi carbonat 500mg
SĐK:VD-29831-18
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Sao Kim – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Sao Kim
Nhà phân phối:

Chỉ định:

– Thuốc được dùng điều trị triệu chứng loét dạ dày – tá tràng, viêm dạ dày, thoát vị hoành, hồi lưu dạ dày, thực quản, di chứng cắt dạ dày, đau thượng vị, ợ nóng, dạ dày không dung nạp thuốc.

Liều lượng – Cách dùng

– Pha trong nửa ly nước, uống trước hoặc sau bữa ăn và khi có triệu chứng đau.
– Người lớn: 2 – 4 gói/ngày.
– Trẻ em: ⅓-1 gói x 3 lần/ngày tùy theo tuổi.

Chống chỉ định:

Quá mẫn.

Tương tác thuốc:

Giảm sự hấp thu của tetracycline, thuốc kháng histamine H2, indomethacin, digoxin

Thông tin thành phần Attapulgite

Dược lực:

Thuốc có tính chất hấp phụ và băng ruột.

– có khả năng bao phủ cao, vào ruột sẽ tạo một lớp màng đồng nhất, có tác dụng che chở.

– có khả năng hấp phụ độc chất và hơi là những tác nhân gây kích ứng niêm mạc.

– có tính chất cầm máu tại chỗ do tác dụng hoạt hóa các yếu tố V và XII của tiến trình đông máu.

– không cản quang, vì thế có thể thực hiện các thăm dò X quang không cần ngưng thuốc trước.

– không làm đổi màu phân.
Dược động học :

Băng đường ruột: thuốc không bị hấp thu, được thải qua đường tiêu hóa.
Tác dụng :

Attapulgite là hydrat nhôm, magnesi silicat chủ yếu là một loại đất sét vô cơ có thành phần và lý tính tương tự kaolin.

Attapulgite hoạt hoá là attapulgite được đốt nóng cẩn thận để tăng khả năng hấp phụ.

Attapulgite hoạt hoá được dùng làm chất hấp phụ trong ỉa chảy, có tác dụng bao phủ mạnh, bảo vệ niêm mạc ruột bằng cách trải thành 1 màng đồng đều trên khắp bề mặt niêm mạc. Attapulgite được giả định là hấp phụ nhiều vi khuẩn, độc tố và làm giảm mất nước.
Chỉ định :

– Ðiều trị triệu chứng các bệnh đại tràng cấp và mãn tính đi kèm với tăng nhu động ruột, nhất là khi có chướng bụng và tiêu chảy.

– Ðược đề nghị dùng để thụt rửa trong viêm đại trực tràng xuất huyết, như là một điều trị phụ trợ.

Thuốc có thể dùng cho trẻ em.
Liều lượng – cách dùng:

Người lớn: 2 đến 3 gói/ngày (pha trong nửa ly nước, thường trước bữa ăn).

Trẻ em: liều lượng tùy thuộc vào trọng lượng của trẻ, trung bình trẻ:

dưới 10kg: 1 gói/ngày.

trên 10kg: 2 gói/ngày.

Nên trộn bột với đường trước khi pha với nước để có được một hỗn hợp đồng nhất với một mùi vị thích hợp. Thời gian điều trị tùy theo bệnh.
Chống chỉ định :

Quá mẫn với Attapulgite.

Attapulgite không được dùng trong điều trị ỉa chảy cấp ở trẻ em.
Tác dụng phụ

Thường gặp là táo bón.

Ít gặp: nhôm có thể hấp thu vào cơ thể, gây thiếu hụt phospho, khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao.

Thông tin thành phần Aluminium hydroxid

Chỉ định :

Tăng tiết acid (đau, đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng, ợ chua) ở người có loét và không có loét dạ dày – tá tràng; trào ngược dạ dày – thực quản; tăng phosphat máu.
Liều lượng – cách dùng:

Khó tiêu do tăng acid và trào ngược dạ dày – thực quản:

Người lớn: Dạng viên nhai mỗi lần 0,5 – 1,0 g, dạng hỗn dịch uống mỗi lần 320 – 640 mg, ngày 4 lần, uống vào 1 – 3 giờ sau khi ăn và khi đi ngủ, hoặc khi đau, khó chịu.

Trẻ em 6 – 12 tuổi: Uống 320 mg dạng hỗn dịch, ngày 3 lần.

Tăng phosphat máu: Người lớn: Uống 2 – 10 g mỗi ngày, chia làm nhiều lần, vào các bữa ăn. Uống với nhiều nước để giảm táo bón do thuốc.

Chế phẩm phối hợp nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd:

Hỗn dịch: chứa magnesi hydroxyd 195 mg + nhôm hydroxyd 220 mg/5ml: người lớn uống mỗi lần 10 – 20 ml, vào 20 – 60 phút sau khi ăn, trước khi đi ngủ hoặc khi đau, khó chịu. Trẻ em dưới 14 tuổi không nên dùng.

Dạng viên: Chứa magnesi hydroxyd 400 mg + nhôm hydroxyd 400 mg: người lớn nhai mỗi lần 1 – 2 viên vào 1 giờ sau khi ăn và trước khi đi ngủ hoặc khi đau, tối đa 6 lần một ngày.

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với thuốc; giảm phosphat máu; trẻ nhỏ (đặc biệt trẻ bị mất nước và suy thận); rối loạn chuyển hoá porphyrin; chảy máu trực tràng hoặc dạ dày – ruột chưa chẩn đoán được nguyên nhân; viêm ruột thừa.
Tác dụng phụ

Thường gặp: táo bón; chát miệng; cứng bụng; buồn nôn; phân trắng. ít gặp: giảm phosphat máu làm tăng tiêu xương; giảm magnesi máu; tăng calci niệu; nguy cơ nhuyễn xương (khi chế độ ăn ít phosphat hoặc điều trị lâu dài); tăng nhôm trong máu gây bệnh não, sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Gastrolium tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *