TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Flammazine điều trị bệnh gì?. Flammazine công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.
BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Flammazine giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Flammazine

Thành phần:
| Nhà sản xuất: | Solvay Pharm – PHÁP | ||
| Nhà đăng ký: | |||
| Nhà phân phối: |
Chỉ định:
Liều lượng – Cách dùng
Chống chỉ định:
– Cuối thai kỳ, phụ nữ cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ sinh non : xem phần Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
Tác dụng phụ:
– Cảm quang.
– Trường hợp bôi lên vết thương hở, sulfadiazine có thể đi vào máu gây một số tác dụng phụ thường gặp của nhóm sulfamide trên máu, thận, đường tiêu hóa và da ; suy thận hay suy gan sẽ làm tăng những nguy cơ này.
– Một vài trường hợp hãn hữu bị giảm bạch cầu có liên quan đến việc dùng Flammazine đã được ghi nhận.
– Mặc dù chưa có trường hợp nhiễm độc bạc nào được ghi nhận, không thể loại trừ hẳn nguy cơ này (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).
– Có thể gây hiện tượng rỉ dịch ở vết thương.
– Flammazine không làm thay đổi cân bằng điện giải.
Chú ý đề phòng:
– Mặc dầu tỉ lệ thuốc được ngấm qua da thấp, không thể loại trừ hẳn nguy cơ gây tác dụng toàn thân, nhất là khi thuốc được bôi lên vùng da rộng, vùng da được băng ép, da bị tổn thương (nhất là bị phỏng), niêm mạc, da của trẻ sinh non hay nhũ nhi (do tương quan giữa diện tích da và thể trọng của trẻ và do ảnh hưởng băng ép của các lớp tã lót khi bôi thuốc ở vùng mông).
– Các thuốc có đặc tính kháng khuẩn sau khi được mở nắp vẫn có thể bị nhiễm khuẩn.
Thận trọng lúc dùng :
Ở những bệnh nhân bị suy thận hay suy gan, tránh bôi thuốc lên các vết thương hở nhất là các vết loét (xem phần Tác dụng ngoại ý).
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Do thuốc có thể là nguồn gốc gây bệnh vàng da nhân não có liên quan đến việc chưa hoàn chỉnh của hệ enzyme ở trẻ sơ sinh, không được bôi thuốc cho :
– trẻ sơ sinh,
– trẻ sinh non,
– phụ nữ có thai trong giai đoạn cuối của thai kỳ và phụ nữ cho con bú.
Thông tin thành phần Sulfadiazine
Nghiên cứu trên súc vật cho thấy hầu hết lượng thuốc tích tụ ở lớp biểu bì của da lành và chỉ hấp thụ nếu da bị tổn thương, trầy xướt, phỏng. Khoảng 10% lượng Sulfadiazin bôi tại chỗ được hấp thụ. Mức hấp thụ ở vết phỏng sâu bán phần cao hơn ở vết phỏng sâu toàn phần do trong trường hợp sau không còn tuần hoàn mạch. Trong khi bạc được hấp thụ dưới 1%, thì Sulfadiazin có thể được hấp thụ đến 10%.
– Phân bố và chuyển hóa:
Nồng độ Sulfadiazin trong huyết thanh khoảng 10-20mg/l nếu bôi thuốc trên diện rộng. Sulfadiazin hấp thụ được chuyển hóa một phần tại gan. Thời gian bán hủy trong huyết thanh trung bình 10-12 giờ. Thể tích phân phối là 0,36 l/kg. Gắn với protein huyết tương 29-45%.Bôi thuốc mỗi ngày lên vết phỏng 47% diện tích cơ thể, bán phần hay toàn phần, nồng độ bạc huyết thanh toàn phần trung bình khoảng 300mcg/l và nhiều gấp đôi nếu là phỏng rộng hơn 60%. Ở bệnh nhân phỏng 12% nông lẫn sâu có dùng kem thuốc trong 21 ngày, bạc chỉ tích tụ trong các tế bào biểu bì và tuyến mồ hôi. Phẫu thi 2 bệnh nhân tử vong do phỏng bán phần và toàn phần 80% và 90% đã được điều trị với Sulfadiazin bạc với lượng lớn (12kg/ngày) trong 3 tuần cho thấy không có sự tích tụ bạc ở mẫu mô sinh thiết thận. Ða số bạc được hấp thụ, nếu có, có thể lưu lại chủ yếu ở gan. Chưa có báo cáo nào về độc tính lâm sàng do bạc hấp thu tích tụ trong cơ thể.
– Bài tiết: Sulfadiazin được hấp thụ sẽ được bài tiết qua nước tiểu khoảng 50% ở nguyên dạng và khoảng 40% ở dạng chuyển hóa acétyl hóa. Sulfadiazin được bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ 15-35% so với nồng độ trong huyết thanh. Sulfadiazin có thể qua nhau thai. Cả hai loại bệnh gan và thận đều làm giảm sự đào thải Sulfadiazin khỏi máu. Bạc được bài tiết qua nước tiểu hàng ngày trung bình 100-200mcg, đôi khi vượt quá 1000mcg ở nạn nhân phỏng trên 60%. Lượng tích tụ trong gan được thải dần qua mật.
Tác dụng lên vết phỏng: Thuốc làm mềm lớp mô cháy cứng (escarre), tuy nhiên do làm giảm tác động của vi khuẩn tại chỗ, thuốc cũng gián tiếp làm giảm sự tự tiêu hủy và tự tróc của mô chết này. Do đó, ở nạn nhân phỏng độ 3 nên phối hợp với động tác rửa và cắt lọc. Cắt lọc chỗ hoại tử cũng để tránh co rút. Thuốc làm giảm mức độ nặng của bệnh cũng như làm giảm tỷ lệ tử vong một cách có ý nghĩa. Trong điều kiện thuận lợi, với phỏng độ 2, thuốc làm lên da non trong khoảng 10 ngày.Thuốc còn có tác dụng tốt đối với vết loét mạn tính do đè cấn.Không có báo cáo nào về toan huyết, vì vậy thuốc có giá trị đặc biệt cho trẻ em phỏng.
Vi sinh học: Sulfadiazin bạc là một chất sát khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn Gram âm lẫn Gram dương và có hiệu lực kháng nấm men. Sulfadiazin bạc ức chế được các vi khuẩn kháng với các thuốc kháng khuẩn khác và ưu việt hơn Sulfadiazin đơn thuần. Sulfadiazin bạc được chứng tỏ có hiệu lực chống lại các vi khuẩn và vi nấm sau:Pseudomonas species bao gồm Pseudomonas aeruginosa, Pseudomonas cepacia, Pseudomonas maltophilia; Enterobacter species bao gồm Enterobacter aerogenes, Enterobacter agglomerans, Enterobacter cloacae; Herellea species; Mima species; Klebsiella species bao gồm Klebsiella pneumoniae; Escherichia coli; Serratia species bao gồm Serratia liquifaciens, Serratia marcescens, Serratia rubidae; Proteus mirabilis, Proteus morganii, Proteus rettgeri, Proteus vulgaris; Providencia species; Citrobacter diversus; Shigella species; Acinetobacter anitratum; Aeromonas hydrophilia; Arizona hinshawii; Alcaligenes faecalis; Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis; Staphylococcus huyết giải b; Streptococcus nhóm D (gồm cả Enterococcus); Bacillus species; Candida species bao gồm Candida albicans; Corynebacterium diphtheriae; Clostridium perfringens.
Lâm sàng: Thuốc đặc biệt có hiệu lực trên Pseudomonas aeruginosa. Tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với Sulfadiazin bạc không liên quan đến tính nhạy cảm của chúng đối với sulfonamide riêng rẽ và hiệu lực kháng khuẩn cao hơn là dùng riêng rẽ Sulfadiazin.
Thuốc cũng kháng cả Dermatophytes lẫn Herpes virus hominis. Sulfadiazin bạc 10mcg/ml làm bất hoạt hoàn toàn in vitro 9/10 giống virus varicella zoster. Thuốc cho kết quả tương tự trên bệnh nhân herpes zoster.Trên bệnh nhân phỏng, dùng thuốc mỗi ngày tốt hơn là 3, 4 ngày một lần. Hiệu lực chống vi khuẩn xâm nhập cao hơn là chống vi khuẩn đã nhiễm sẵn ở vết thương. Thuốc không có hiệu lực kháng khuẩn toàn thân.
Thời gian điều trị: tiếp tục điều trị cho đến khi lành hẳn hay cho đến khi chỗ phỏng sẵn sàng để được ghép da. Không được ngưng thuốc khi nguy cơ nhiễm trùng vẫn còn, trừ phi xuất hiện tác dụng ngoại ý.
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Flammazine tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? bình luận cuối bài viết.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
- Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Flammazine tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
- Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
- Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
- Thuốc Plaquenil 200mg công dụng, liều dùng và tác dụng phụ cần biết - 13/10/2024
- Thông tin đầy đủ về thuốc ung thư Lenvaxen 4mg - 06/10/2024
- Thuốc Cetrigy tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? - 26/08/2024
