TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Ethide điều trị bệnh gì?. Ethide công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.
BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Ethide giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Ethide

Thành phần:
| Nhà sản xuất: | Lupin Ltd – ẤN ĐỘ | ||
| Nhà đăng ký: | APC Pharmaceuticals & Chemicals Ltd. | ||
| Nhà phân phối: |
Chỉ định:
Điều trị bệnh phong: ethionamid được dùng làm thuốc thay thế clofazimin, kết hợp với những thuốc điều trị phong khác.
Liều lượng – Cách dùng
Liều cho người lớn: uống 250mg, cứ 8 đến 12 giờ một lần (tối đa 1g/ngày).
Liều cho trẻ em. Trẻ em dung nạp ethionamid tốt hơn người lớn nhiều với liều thường dùng cho trẻ em là 15 – 20mg/kg/ngày. Liều tối đa là 500mg/ngày.
Ethionamid chỉ được dùng bằng đường miệng. Tốt nhất là uống ngay sau 2 bữa ăn và chia thành những liều nhỏ để giảm thiểu sự kích thích dạ dày – ruột. Do kháng thuốc của trực khuẩn có thể phát triển nhanh nếu chỉ dùng ethionamid đơn độc để điều trị lao, nên chỉ dùng nó phối hợp ít nhất với 3 loại thuốc chống lao khác.
Chống chỉ định:
Tương tác thuốc:
Tác dụng phụ:
Thường gặp:
Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn, cảm thấy vị kim loại, ỉa chảy.
Tim mạch: hạ huyết áp tư thế.
Hệ thần kinh trung ương: rối loạn tâm thần, ngủ lơ mơ.
Gan: viêm gan, vàng da.
Thần kinh – cơ và xương: yếu ớt.
Ít gặp:
Thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu.
Da: rụng tóc.
Nội tiết và chuyển hóa: giảm đường huyết, to vú đàn ông.
Tiêu hóa: đau bụng.
Mắt: viêm dây thần kinh thị giác, nhìn mờ.
Mũi: rối loạn khứu giác.
Hiếm gặp:
Thần kinh trung ương: viêm dây thần kinh ngoại biên, dị cảm, động kinh, run.
Da: ban, nhạy cảm với ánh sáng.
Nội tiết và chuyển hóa: giảm năng tuyến giáp hoặc bướu giáp.
Tiêu hóa: viêm miệng.
Huyết học: giảm tiểu cầu, ban xuất huyết.
Chú ý đề phòng:
Thời kỳ mang thai:
Ethionamid vào trong nhau thai. Do nguy cơ tác dụng sinh quái thai, không dùng ethionamid trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không biết ethionamid có phân bố trong sữa hay không. Vì nhiều thuốc bài tiết trong sữa, không nên cho con bú trong khi điều trị với ethionamid.
Bảo quản:
Thuốc độc bảng B.
Thông tin thành phần Ethionamide
Nửa đời huyết tương là khoảng 2 đến 3 giờ. Ethionamid được chuyển hóa phần lớn thành chất chuyển hóa có và không có hoạt tính tại gan. Chất chuyển hóa có hoạt tính chủ yếu là sulfoxyd, có thể chuyển trở lại thành ethionamid trong cơ thể. Trong vòng 24 giờ, 1 – 5% của liều uống được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng thuốc và chất chuyển hóa có hoạt tính, phần còn lại được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa không có hoạt tính.
Giống như hydrazid isonicotinic (INH), ethionamid là một dẫn xuất của acid isonicotinic. Cơ chế tác dụng chính xác của nó đối với các Mycobacterium đến nay vẫn chưa được biết nhưng có vẻ giống như isoniazid (INH). Cả hai thuốc này đều có tác dụng ức chế sự tổng hợp acid mycolic ở các Mycobacterium. Các acid mycolic là những acid duy nhất của các mycobacterium và là một thành phần cấu tạo chủ yếu của vách. In vitro, INH và ethionamid đều làm cho M. tuberculosis mất đi phản ứng nhuộm kháng toan, một sư thay đổi thường liên quan tới lớp vỏ bọc của trực khuẩn. Người ta cho rằng ethionamid tác động lên lớp vỏ ngoài cùng của trực khuẩn và như vậy bao gồm cả sự mất acid mycotic; tác động này giống như tác động của INH.
In vitro, ethionamid có tác dụng diệt trực khuẩn lao. Khi chủng H37Rv của trực khuẩn lao được ủ trong môi trường polysorbat – albumin có chứa ethionamid trong 18 ngày thì không có trực khuẩn mọc từ ống chứa 25microgam/ml khi nuôi cấy trên môi trường bột khoai tây – lòng đỏ trứng. Thử nghiệm vi sinh học ethionamid huyết thanh cho thấy chủng H37Rv của trực khuẩn lao nhạy cảm với ethionamid ở nồng độ 0,3 microgam/ml
Mặt khác, ethionamid là thuốc kháng sinh diệt khuẩn lao thuộc nhóm thionamid. Các kháng sinh nhóm này có cấu trúc hóa học giống như thioacetazon nên có kháng thuốc chéo không đồng đều với các thuốc này, các trực khuẩn kháng với thionamid nhưng ngược lại các trực khuẩn kháng với thionamid nhưng ngược lại các trực khuẩn kháng với thionamid thường cũng kháng với thioacetazon (trên 70% các trường hợp).
Điều trị bệnh phong: ethionamid được dùng làm thuốc thay thế clofazimin, kết hợp với những thuốc điều trị phong khác.
Liều cho người lớn: uống 250mg, cứ 8 đến 12 giờ một lần (tối đa 1g/ngày).
Liều cho trẻ em. Trẻ em dung nạp ethionamid tốt hơn người lớn nhiều với liều thường dùng cho trẻ em là 15 – 20mg/kg/ngày. Liều tối đa là 500mg/ngày.
Ethionamid chỉ được dùng bằng đường miệng. Tốt nhất là uống ngay sau 2 bữa ăn và chia thành những liều nhỏ để giảm thiểu sự kích thích dạ dày – ruột. Do kháng thuốc của trực khuẩn có thể phát triển nhanh nếu chỉ dùng ethionamid đơn độc để điều trị lao, nên chỉ dùng nó phối hợp ít nhất với 3 loại thuốc chống lao khác.
Thường gặp:
Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn, cảm thấy vị kim loại, ỉa chảy.
Tim mạch: hạ huyết áp tư thế.
Hệ thần kinh trung ương: rối loạn tâm thần, ngủ lơ mơ.
Gan: viêm gan, vàng da.
Thần kinh – cơ và xương: yếu ớt.
Ít gặp:
Thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu.
Da: rụng tóc.
Nội tiết và chuyển hóa: giảm đường huyết, to vú đàn ông.
Tiêu hóa: đau bụng.
Mắt: viêm dây thần kinh thị giác, nhìn mờ.
Mũi: rối loạn khứu giác.
Hiếm gặp:
Thần kinh trung ương: viêm dây thần kinh ngoại biên, dị cảm, động kinh, run.
Da: ban, nhạy cảm với ánh sáng.
Nội tiết và chuyển hóa: giảm năng tuyến giáp hoặc bướu giáp.
Tiêu hóa: viêm miệng.
Huyết học: giảm tiểu cầu, ban xuất huyết.
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Ethide tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? bình luận cuối bài viết.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
- Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ethide tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
- Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
- Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
- Thuốc Plaquenil 200mg công dụng, liều dùng và tác dụng phụ cần biết - 13/10/2024
- Thông tin đầy đủ về thuốc ung thư Lenvaxen 4mg - 06/10/2024
- Thuốc Cetrigy tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? - 26/08/2024
