Thuốc Éloge Ery enfant tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Éloge Ery enfant điều trị bệnh gì?. Éloge Ery enfant công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Éloge Ery enfant giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Éloge Ery enfant

Éloge Ery enfant
Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Dạng bào chế:Thuốc bột
Đóng gói:Hộp 25 gói

Thành phần:

Erythromycin (dạng erythromycin ethylsuccinat) 250 mg
SĐK:VD-11943-10
Nhà sản xuất: Công ty liên doanh dược phẩm ELOGE FRANCE Việt Nam – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty liên doanh dược phẩm ELOGE FRANCE Việt Nam
Nhà phân phối:

Chỉ định:

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp: tai, mũi, họng, nhiễm khuẩn phế quản– phổi cấp. 
– Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, niệu – sinh dục, da và mô mềm.
– Dùng thay thế peniciliin trong dự phòng dài hạn thấp khớp cấp.
Dược lực học
Erythromycin là một kháng sinh nhóm Macrolid có phổ tác dụng rộng, chủ yếu là kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương, Gram âm và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes, Chlamydia và Rickettsia.Các chủng vi khuẩn còn nhạy cảm với Erythromycin: vi khuẩn Gram dương: Bacillus anthracis,Corynebacterium diphteria, Erysipelothris rhusioparthiae, Listeria monocyogenes,..;vi khuẩn Gram âm:Neisseria meningitidis, N. gonorrheae, Moraxella catarrhalis, Bordetella spp., Pasteurella, Haemophilus ducreyi, Helicobacter pyloridis, Campylobacter jejuni;các vi khuẩn khác như:Actinomyces, Chlamydia, Rickettsia spp., Spirochetenhư Treponema pallidum và Borrelia burgdorferi, Mycoplasma scrofulaceum, Mycoplasma kansasii. 
Sự phối hợp của một kháng sinh kìm khuẩn và diệt khuẩn làm tăng khả năng diệt khuẩn của thuốc cũng như phổ kháng khuẩn.
Dược động học
– Sau khi uống, Erythromycin phân bố rộng khắp các dịch và mô trong cơ thể. Hơn 90% thuốc chuyển hóa ở gan, một phần dưới dạng bất hoạt. Erythromycin đào thải chủ yếu vào mật. Từ 2 đến 5% liều uống đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. 

Liều lượng – Cách dùng

Dùng thuốc ngay trước bữa ăn, có thể hoà tan trong sữa hoặc các thức ăn lỏng. Đa số các chỉ định cần phải được điều trị từ 5 – 10 ngày.
Người lớn: Liều thường dùng 250 mg/lần x 4 lần/24 giờ hoặc 500 mg/lần x 2 lần/24 giờ. Liều có thể tăng đến 4g/ngày tùy thuộc tình trạng nhiễm khuẩn.
Trẻ em: liều dùng phụ thuộc vào tuổi, cân nặng, mức độ nhiễm khuẩn. Để điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình liều thường dùng là 30 – 50 mg/kg/ngày chia làm 2 – 3 lần.

Chống chỉ định:

Người bệnh quá mẫn với erythromycin, người bệnh trước đây đã dùng erythromycin mà có rối loạn về gan, người bệnh có tiền sử bị điếc.

Tương tác thuốc:

Cần thận trọng khi dùng thuốc Erythromycin cùng với các thuốc sau đây:

Erythromycin làm giảm sự thanh thải trong huyết tương và kéo dài thời gian tác dụng của alfentanil.

Chống chỉ định dùng phối hợp với astemisol hoặc terfenadin với erythromycin vì nguy cơ gây xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất dẫn đến tử vong.

Chống chỉ định dùng phối hợp với các thuốc gây co mạch dẫn xuất của nấm cựa gà (dihydroergotamine, ergotamin) vì có nguy cơ gây hoại tử đầu chi.

Erythromycin có thể ức chế chuyển hóa của carbamazepin và acid valproic, làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương và làm tăng độc tính.

Erythromycin đối kháng tác dụng với chloramphenicol hoặc lincomycin, không nên phối hợp.

Erythromycin làm tăng nồng độ của digitoxin trong máu do tác động lên hệ vi khuẩn đường ruột làm cho digitoxin không bị mất hoạt tính.

Erythromycin làm giảm sự thanh thải của các xanthin như aminophylin, theophylin, cafein, do đó làm tăng nồng độ của những chất này trong máu. Nếu cần phải điều chỉnh liều.

Thận trọng khi dùng kết hợp với warfarin vì erythromycin làm giảm chuyển hóa và độ thanh thải của thuốc này. Cần phải điều chỉnh liều warfarin và theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin.

Erythromycin làm giảm độ thanh thải của midazolam hoặc triazolam và làm tăng tác dụng của những thuốc này.

Dùng liều cao erythromycin với các thuốc có độc tính với tai ở người bệnh suy thận có thể làm tăng tiềm năng độc tính với tai của những thuốc này.

Phối hợp erythromycin với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng tiềm năng độc với gan.

Erythromycin làm tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương và làm tăng nguy cơ độc với thận.

Thận trọng khi dùng erythromycin cùng với lovastatin và có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân.

Tác dụng phụ:

Tác dụng không mong muốn thường gặp ở đường tiêu hóa khi dùng Erythromycin bằng đường uống và có liên quan đến liều dùng. Các triệu chứng thường gặp là: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, ỉa chảy. Khi dùng liều cao gây rối loạn chức năng gan: Transaminase tăng, bilirubin huyết thanh tăng, ứ mật trong gan.ít gặp các phản ứng dị ứng: ban da, nổi mề đay, phản ứng phản vệ…Hiếm khi gặp: loạn nhịp tim, điếc có hồi phục.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phảI khi dùng thuốc

Xử trí ADR:

Một số tác dụng không mong muốn có thể hồi phục, cách xử trí là ngừng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Thận trọng trong trường hợp suy gan, nếu có thể nên kiểm tra đều đặn chức năng gan và giảm liều.

Thuốc được đào thải chủ yếu qua mật, do đó không cần thiết phải giảm liều trường hợp bệnh nhân bị suy thận.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai: Erythromycin đi qua nhau thai, nhưng chưa có thông báo nào về tác dụng không mong muốn cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú: Erythromycin tiết vào sữa mẹ, nhưng không có thông báo về tác dụng không mong muốn cho trẻ em bú sữa mẹ có erythromycin.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Chưa được ghi nhận.

Thông tin thành phần Erythromycin

Dược lực:

Thuốc trị mụn trứng cá dạng bôi tại chỗ.

Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:

– tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);

– ứ bã nhờn, do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;

– phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis…) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.

Erythromycin tác động lên phản ứng viêm.

Erythromycin tác động lên các vi khuẩn tập trung ở nang lông.

Mặc dù cơ chế tác động chưa được sáng tỏ lắm, tuy nhiên có rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng việc sử dụng erythromycin tại chỗ làm giảm lượng acid béo tự do gây kích ứng ở lớp lipid ở bề mặt da.
Dược động học :

– Hấp thu: erythromycin chỉ có tác dụng khi ở dạng base nhưng khi uống thì dạng base bị mất hoạt tính bởi acid dịch vị. Dạng base rất đắng, không tan trong nước nên thường dùng dạng muối và ester( như erythromycin stearat, erythromycin ethylsuccinat…) hoặc bào chế dưới dạng tan trong ruột. thuốc hấp thu được qua đường uống và đường trực tràng.

– Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương 70-90%, phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, vào cả dịch gỉ tai giữa. tinh dịch, tuyến tiền liệt, nhau thai và sữa mẹ.

– Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá qua gan.

– Thải trừ: chủ yếu qua phân.
Tác dụng :

– Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid, có phổ tác dụng rộng, chủ yếu là kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương, gram âm và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes. Chlamydia, và Rickettsia.

– Erythromycin gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của Rbosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein.

– Erythromycin hầu như không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí gram âm.

Chỉ định :

Ðiều trị mụn trứng cá, đặc biệt các dạng mụn mủ viêm.

Các nhiễm khuẩn hô hấp, da, mô mềm, hệ tiết niệu-sinh dục.

Dự phòng thấp khớp cấp( thay thế penicillin).
Liều lượng – cách dùng:

Thoa ngoài da. Thoa 1-2lần/ngày sau khi rửa sạch da. Ðiều trị trung bình 1-3 tháng, cho đến khi bệnh thuyên giảm.

Dạng uống:

+ Người lớn: từ 1-2g/ngày chia làm 2-4 lần.

+ Trẻ em: khoảng 30-50mg/kg thể trọng/ ngày.
Chống chỉ định :

– Quá mẫn với erythromycine hay nhóm macrolide.

– Viêm gan.

– Rối loạn porphyrin.
Tác dụng phụ

Phản ứng da và dị ứng: khó chịu, mẩn ngứa, hồng ban.

Cảm giác khô da lúc bắt đầu điều trị.

Các tác dụng không mong muốn phổ biến là rối loạn tiêu hoá như nôn, khó chịu, đau bụng, tiêu chảy.

Ngoài ra có thể gặp các phản ứng dị ứng, viêm gan, vàng da, loạn nhịp, điếc có hồi phục.

Để hạn chế sự khó chịu ở đường tiêu hoá nên dùng thuốc sau khi ăn.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Éloge Ery enfant tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *