TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Éloge Ery enfant điều trị bệnh gì?. Éloge Ery enfant công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.
BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Éloge Ery enfant giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Éloge Ery enfant

Thành phần:
| Nhà sản xuất: | Công ty liên doanh dược phẩm ELOGE FRANCE Việt Nam – VIỆT NAM | ||
| Nhà đăng ký: | Công ty liên doanh dược phẩm ELOGE FRANCE Việt Nam | ||
| Nhà phân phối: |
Chỉ định:
Liều lượng – Cách dùng
Chống chỉ định:
Tương tác thuốc:
Erythromycin làm giảm sự thanh thải trong huyết tương và kéo dài thời gian tác dụng của alfentanil.
Chống chỉ định dùng phối hợp với astemisol hoặc terfenadin với erythromycin vì nguy cơ gây xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất dẫn đến tử vong.
Chống chỉ định dùng phối hợp với các thuốc gây co mạch dẫn xuất của nấm cựa gà (dihydroergotamine, ergotamin) vì có nguy cơ gây hoại tử đầu chi.
Erythromycin có thể ức chế chuyển hóa của carbamazepin và acid valproic, làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương và làm tăng độc tính.
Erythromycin đối kháng tác dụng với chloramphenicol hoặc lincomycin, không nên phối hợp.
Erythromycin làm tăng nồng độ của digitoxin trong máu do tác động lên hệ vi khuẩn đường ruột làm cho digitoxin không bị mất hoạt tính.
Erythromycin làm giảm sự thanh thải của các xanthin như aminophylin, theophylin, cafein, do đó làm tăng nồng độ của những chất này trong máu. Nếu cần phải điều chỉnh liều.
Thận trọng khi dùng kết hợp với warfarin vì erythromycin làm giảm chuyển hóa và độ thanh thải của thuốc này. Cần phải điều chỉnh liều warfarin và theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin.
Erythromycin làm giảm độ thanh thải của midazolam hoặc triazolam và làm tăng tác dụng của những thuốc này.
Dùng liều cao erythromycin với các thuốc có độc tính với tai ở người bệnh suy thận có thể làm tăng tiềm năng độc tính với tai của những thuốc này.
Phối hợp erythromycin với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng tiềm năng độc với gan.
Erythromycin làm tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương và làm tăng nguy cơ độc với thận.
Thận trọng khi dùng erythromycin cùng với lovastatin và có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân.
Tác dụng phụ:
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phảI khi dùng thuốc
Xử trí ADR:
Một số tác dụng không mong muốn có thể hồi phục, cách xử trí là ngừng thuốc.
Chú ý đề phòng:
Thuốc được đào thải chủ yếu qua mật, do đó không cần thiết phải giảm liều trường hợp bệnh nhân bị suy thận.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai: Erythromycin đi qua nhau thai, nhưng chưa có thông báo nào về tác dụng không mong muốn cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú: Erythromycin tiết vào sữa mẹ, nhưng không có thông báo về tác dụng không mong muốn cho trẻ em bú sữa mẹ có erythromycin.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:
Chưa được ghi nhận.
Thông tin thành phần Erythromycin
Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:
– tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);
– ứ bã nhờn, do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;
– phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis…) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.
Erythromycin tác động lên phản ứng viêm.
Erythromycin tác động lên các vi khuẩn tập trung ở nang lông.
Mặc dù cơ chế tác động chưa được sáng tỏ lắm, tuy nhiên có rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng việc sử dụng erythromycin tại chỗ làm giảm lượng acid béo tự do gây kích ứng ở lớp lipid ở bề mặt da.
– Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương 70-90%, phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, vào cả dịch gỉ tai giữa. tinh dịch, tuyến tiền liệt, nhau thai và sữa mẹ.
– Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá qua gan.
– Thải trừ: chủ yếu qua phân.
– Erythromycin gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của Rbosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein.
– Erythromycin hầu như không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí gram âm.
Các nhiễm khuẩn hô hấp, da, mô mềm, hệ tiết niệu-sinh dục.
Dự phòng thấp khớp cấp( thay thế penicillin).
Dạng uống:
+ Người lớn: từ 1-2g/ngày chia làm 2-4 lần.
+ Trẻ em: khoảng 30-50mg/kg thể trọng/ ngày.
– Viêm gan.
– Rối loạn porphyrin.
Cảm giác khô da lúc bắt đầu điều trị.
Các tác dụng không mong muốn phổ biến là rối loạn tiêu hoá như nôn, khó chịu, đau bụng, tiêu chảy.
Ngoài ra có thể gặp các phản ứng dị ứng, viêm gan, vàng da, loạn nhịp, điếc có hồi phục.
Để hạn chế sự khó chịu ở đường tiêu hoá nên dùng thuốc sau khi ăn.
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Éloge Ery enfant tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? bình luận cuối bài viết.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
- Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Éloge Ery enfant tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
- Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
- Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
- Thuốc Plaquenil 200mg công dụng, liều dùng và tác dụng phụ cần biết - 13/10/2024
- Thông tin đầy đủ về thuốc ung thư Lenvaxen 4mg - 06/10/2024
- Thuốc Cetrigy tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? - 26/08/2024
