Thuốc Eighteengel tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Eighteengel điều trị bệnh gì?. Eighteengel công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Eighteengel giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Eighteengel

Eighteengel
Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
Dạng bào chế:Gel bôi da
Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10g, 20g

Thành phần:

Erythromycin
SĐK:VD-5026-08
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Phil Inter Pharma – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Phổ kháng khuẩn:
Chủng Staphylococcus, chủng Streptococcus, chủng Corynebacterium,chủng Haemophilus
Chỉ định:
Điều trị tại chỗ mụn trứng cá (mụn bị viêm nhiễm kèm theo mụn mủ và dát sần).

Liều lượng – Cách dùng

Thoa thuốc 1 – 2 lần mỗi ngày, sau khi đã rửa sạch vùng da bị mụn bằng nước ấm và thấm khô.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân bị quá mẫn cảm với thuốc này hoặc kháng sinh nhóm macrolid.

Tương tác thuốc:

– Dùng thuốc đồng thời với các chế phẩm điều tri tại chỗ mụn trứng cá và những thuốc làm nứt da hoặc tróc vảy cỏ thể xảy ra kích ứng gộp. Do đó, cần phải cẩn thận.

– Không dùng kết hợp thuốc này với clindamycin và lincomycin.

Tác dụng phụ:

– Da: khô da, ngứa, ban đỏ, càm giác rát bỏng có thể xảy ra.

– Quá mẫn: có thể bị phát ban tuy hiếm gặp. Nếu bị phát ban, phải ngưng dùng thuốc ngay.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Vì thuốc có chứa propylen glycol, do đó phải dùng thuốc thận trọng cho những bệnh nhân bị quá mẫn với chất này hoặc bệnh nhân có tiền sử dị ứng

Thận trọng chung:

Để tránh trường hợp vi khuẩn đề kháng thuốc, cần phải xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn và dùng thuốc trong thời gian cần thiết tối thiểu.

Thai kỳ

Độ an toàn của thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú chưa được xác định. Do đó, chỉ nên dùng thuốc phụ nữ mang thai và cho con bú khi thật sự cần thiết.

Phải theo dõi sát vì phản ứng quá mẫn có thể xảy ra. Nếu các triệu chứng quá mẫn (ngứa, đỏ da, sưng phồng, sần, mụn rộp…) xuất hiện, phải ngưng dùng thuốc.

Thuốc này chỉ được dùng ngoài da, tránh để thuốc dính vào mắt hoặc niêm mạc (kể cả niêm mạc mũi, miệng).

Tránh để thuốc dính vào áo quần hoặc các vật dụng khác. Nếu dùng thuốc trong thời gian dài, có thể làm phát sinh những vikhuẩn kháng thuốc. Trong trường hợp này, phải ngưng dùng thuốc và áp dụng các liệu pháp điều trị thích hợp.

Thông tin thành phần Erythromycin

Dược lực:

Thuốc trị mụn trứng cá dạng bôi tại chỗ.

Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:

– tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);

– ứ bã nhờn, do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;

– phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis…) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.

Erythromycin tác động lên phản ứng viêm.

Erythromycin tác động lên các vi khuẩn tập trung ở nang lông.

Mặc dù cơ chế tác động chưa được sáng tỏ lắm, tuy nhiên có rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng việc sử dụng erythromycin tại chỗ làm giảm lượng acid béo tự do gây kích ứng ở lớp lipid ở bề mặt da.
Dược động học :

– Hấp thu: erythromycin chỉ có tác dụng khi ở dạng base nhưng khi uống thì dạng base bị mất hoạt tính bởi acid dịch vị. Dạng base rất đắng, không tan trong nước nên thường dùng dạng muối và ester( như erythromycin stearat, erythromycin ethylsuccinat…) hoặc bào chế dưới dạng tan trong ruột. thuốc hấp thu được qua đường uống và đường trực tràng.

– Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương 70-90%, phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, vào cả dịch gỉ tai giữa. tinh dịch, tuyến tiền liệt, nhau thai và sữa mẹ.

– Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá qua gan.

– Thải trừ: chủ yếu qua phân.
Tác dụng :

– Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid, có phổ tác dụng rộng, chủ yếu là kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương, gram âm và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes. Chlamydia, và Rickettsia.

– Erythromycin gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của Rbosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein.

– Erythromycin hầu như không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí gram âm.

Chỉ định :

Ðiều trị mụn trứng cá, đặc biệt các dạng mụn mủ viêm.

Các nhiễm khuẩn hô hấp, da, mô mềm, hệ tiết niệu-sinh dục.

Dự phòng thấp khớp cấp( thay thế penicillin).
Liều lượng – cách dùng:

Thoa ngoài da. Thoa 1-2lần/ngày sau khi rửa sạch da. Ðiều trị trung bình 1-3 tháng, cho đến khi bệnh thuyên giảm.

Dạng uống:

+ Người lớn: từ 1-2g/ngày chia làm 2-4 lần.

+ Trẻ em: khoảng 30-50mg/kg thể trọng/ ngày.
Chống chỉ định :

– Quá mẫn với erythromycine hay nhóm macrolide.

– Viêm gan.

– Rối loạn porphyrin.
Tác dụng phụ

Phản ứng da và dị ứng: khó chịu, mẩn ngứa, hồng ban.

Cảm giác khô da lúc bắt đầu điều trị.

Các tác dụng không mong muốn phổ biến là rối loạn tiêu hoá như nôn, khó chịu, đau bụng, tiêu chảy.

Ngoài ra có thể gặp các phản ứng dị ứng, viêm gan, vàng da, loạn nhịp, điếc có hồi phục.

Để hạn chế sự khó chịu ở đường tiêu hoá nên dùng thuốc sau khi ăn.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Eighteengel tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *