TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Duotrav điều trị bệnh gì?. Duotrav công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.
BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Duotrav giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Duotrav

Thành phần:
| Nhà sản xuất: | Alcon Pharm., Ltd – THỤY SĨ | ||
| Nhà đăng ký: | S.A Alcon Couvreur N.V | ||
| Nhà phân phối: |
Chỉ định:
Liều lượng – Cách dùng
Chống chỉ định:
– Hen phế quản, tiền sử hen phế quản hoặc bị bệnh tắc nghẽn đường thở mạn tính nghiêm trọng.
– Chậm nhịp xoang, block nhĩ thất độ 2 và 3, suy tim có triệu chứng, shock do tim.
– Viêm mũi dị ứng nặng và đáp ứng phế quản quá mức, loạn dưỡng giác mạc, quá mẫn với các thuốc chẹn beta khác.
Tương tác thuốc:
Có nguy cơ tăng cường tác dụng gây hạhuyết áp và/hoặc làm chậm nhịp đáng kể khi thuốc nhỏ mắt chứa timolol được dùng đồng thời với thuốc chẹn kênh calci, guanethidine hay chẹn beta đường uống, thuốc chống loạn nhịp, glycoside trợ tim hay thuốc cường phó giao cảm.
Phản ứng tăng huyết áp khi ngừng dùng clonidine có thể bị trầm trọng hơn khi dùng cùng thuốc chẹn beta.
Thuốc chẹn beta có thể làm tăng thêm tác dụng hạ đường huyết của các thuốc chống đái tháo đường. Thuốc chẹn beta có thể che lấp dấu hiệu và triệu chứng của hạ đường huyết.
Tác dụng phụ:
Travoprost: những tác dụng không mong muốn liên quan điều trị được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với dùng đồng thời travoprost và timolol hoặc với travoprost đơn độc, các tác dụng được báo cáo hậu marketing với travoprost mà không được báo cáo với DuoTrav bao gồm: (các tác dụng được sắp xếp theo mức độ nghiêm trọng giảm dần trong mỗi nhóm) Mắt: phù vết, viêm màng mạch nho, viêm mống mắt, bệnh kết mạc, viêm kết mạc, nang kết mạc, vảy rìa mi mắt, tăng sắc tố mống mắt. Hô hấp, ngực và trung thất: hen. Da và các tổ chức dưới da: tróc vảy da.
Timolol: những tác dụng không mong muốn liên quan điều trị được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với dùng đồng thời travoprost và timolol hoặc với timolol đơn độc, các tác dụng được báo cáo hậu marketing với timolol mà không được báo cáo với DuoTrav bao gồm: (các tác dụng được sắp xếp theo mức độ nghiêm trọng giảm dần trong mỗi nhóm)
Chuyển hoá và dinh dưỡng: giảm đường huyết. Tâm thần: trầm cảm. Hệ thần kinh: tai biến mạch não, thiếu máu não, hôn mê, nhược cơ năng, dị cảm. Mắt: bệnh giác mạc, chứng song thị, viêm kết mạc, sa mi mắt. Tim: đau tim, loạn nhịp, suy tim, nghẽn nhĩ thất, hồi hộp. Hô hấp, ngực và trung thất: suy hô hấp, nghẹt mũi. Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn. Da và các tổ chức dưới da: ban, rụng tóc. Toàn thân và tại chỗ dùng: đau ngực, suy nhược.
Chú ý đề phòng:
Phản ứng phản vệ: Trong quá trình sử dụng các thuốc chẹn beta, bệnh nhân có tiền sử dị ứng đặc ứng hoặc có tiền sử phản ứng phản vệ nghiêm trọng với các kháng nguyên khác nhau có thể không đáp ứng với liều adrenalin thông thường được sử dụng để cấp cứu phản ứng phản vệ.
Điều trị đồng thời Timolol có thể tương tác với các thuốc khác dùng đồng thời. Tác dụng trên áp lực nội nhãn hay những tác dụng toàn thân đã biết của các thuốc chẹn beta có thể trầm trọng hơn khi DuoTrav được sử dụng cho bệnh nhân đang sử dụng một thuốc chẹn beta đường uống. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời 2 thuốc chẹn beta tác dụng tại chỗ hay 2 thuốc prostaglandin tác dụng tại chỗ.
Tác dụng trên mắt: Travoprost có thể dần dần làm thay đổi màu mắt do làm tăng số lượng các melanosom (hạt sắc tố) trong các tế bào sắc tố. Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân cần được thông báo khả năng có thể bị thay đổi màu mắt vĩnh viễn. Nếu chỉ điều trị cho một mắt có thể dẫn tới hai mắt có màu không giống nhau vĩnh viễn. Tác dụng lâu dài trên các tế bào sắc tố và hậu quả của nó hiện chưa được biết rõ. Sự thay đổi màu của mống mắt xảy ra rất chậm và có thể không gây chú ý trong nhiều tháng thậm chí nhiều năm. Thay đổi màu mắt xảy ra đặc biệt rõ ở những bệnh nhân có màu mống mắt pha trộn ví dụ như xanh lam-nâu, xám-nâu, vàng- nâu và xanh lá-nâu; tuy nhiên cũng gặp ở bệnh nhân mắt nâu. Điển hình, sắc tố nâu xung quanh đồng tử sẽ lan dần đồng tâm ra phía ngoài của mắt có dùng thuốc, nhưng toàn bộ hoặc một số phần của mống mắt sẽ trở nên nâu hơn. Sau khi ngừng thuốc, không thấy tăng thêm sắc tố nâu ở mống mắt nữa. Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, đã có báo cáo là da mi mắt và vùng quanh hốc mắt trở nên sẫm màu hơn khi sử dụng travoprost. Travoprost có thể dần dần làm thay đổi lông mi ở mắt dùng thuốc; sự thay đổi này đã quan sát thấy ở khoảng một nửa số bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng, bao gồm: tăng độ dài, dày hơn, sẫm màu hơn và/hoặc tăng số lượng lông mi. Cơ chế và hậu quả lâu dài của việc thay đổi lông mi hiện chưa được biết. Travoprost làm rãnh mí mắt to thêm trong các nghiên cứu trên khỉ. Tuy nhiên không gặp tác dụng này trong các thử nghiệm trên người và tác dụng này được cho là đặc trưng ở từng loài. Không có kinh nghiệm sử dụng DuoTrav trong các trường hợp mắt bị viêm; hay các trường hợp mạch tân sinh, glôcôm góc khép, góc hẹp hoặc bẩm sinh và chỉ có rất ít kinh nghiệm trong bệnh mắt do tuyến giáp, glôcôm góc mở ở những bệnh nhân dùng thể thủy tinh giả; trong glôcôm sắc tố hay giả tróc vảy. Thận trọng khi sử dụng DuoTrav cho bệnh nhân không có thể thủy tinh, bệnh nhân dùng thể thủy tinh giả có rạch ở bao thể thủy tinh phía sau hoặc buồng thể thủy tinh phía trước; hoặc ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ phù nổi ban dạng bọng. Ở bệnh nhân được biết có yếu tố nguy cơ gây viêm mống mắt/viêm màng mạch nho, phải cần sử dụng DuoTrav hết sức cẩn trọng. DuoTrav có chứa benzalkonium chloride, chất này có thể gây kích ứng và làm đổi màu kính áp tròng mềm. Tránh tiếp xúc với kính áp tròng mềm. Bệnh nhân cần được hướng dẫn tháo kính áp tròng trước khi nhỏ DuoTrav và đợi 15 phút sau khi nhỏ xong mới đeo kính lại.
DuoTrav có chứa polyoxyethylene hydrogenated castor oil, có thể gây phản ứng với da.
Thận trọng lúc dùng
Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và điều khiển máy móc: Giống như bất cứ một thuốc nhỏ mắt nào khác, nhìn mờ và các rối loạn thị giác tạm thời khác có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Nếu bị nhìn mờ khi nhỏ thuốc mắt, bệnh nhân cần phải chờ cho tới khi nhìn lại được rõ ràng mới được lái xe hoặc điều khiển máy móc.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Phụ nữ có khả năng mang thai/tránh thai:
DuoTrav không được sử dụng ở những phụ nữ có thể mang thai trừ khi đã áp dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả.
Phụ nữ mang thai: Không có đủ dữ liệu về sử dụng travoprost trong thuốc nhỏ mắt cho các phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật với Travoprost đã cho thấy có độc tính với khả năng sinh sản. Nguy cơ trên người chưa được biết. Các nghiên cứu dịch tễ học có kiểm soát tốt với việc sử dụng thuốc chẹn beta đường toàn thân cho thấy không có tác dụng sinh quái thai, tuy nhiên một số tác dụng dược lý như chậm nhịp tim đã được quan sát thấy trên thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Dữ liệu từ một số lượng ít phụ nữ mang thai sử dụng thuốc nhỏ mắt timolol cho thấy timolol không có tác dụng bất lợi trên phụ nữ mang thai hay trên sức khoẻ của thai nhi/trẻ sơ sinh, nhưng chậm nhịp tim và loạn nhịp tim của thai nhi của một bà mẹ mang thai dùng timolol nhỏ mắt đã được báo cáo. Hiện tại, chưa có thêm các số liệu dịch tễ nào khác. DuoTrav không được sử dụng cho phụ nữ mang thai trừ khi thực sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Không biết liệu Travoprost trong thuốc nhỏ mắt có bài tiết qua sữa hay không. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy Travoprost và chất chuyển hóa của nó được bài tiết vào sữa. Timolol được bài tiết vào sữa. Tuy nhiên, ở liều điều trị của timolol trong thuốc nhỏ mắt, lượng timolol vào trẻ bú mẹ tính được rất thấp, không gây ra tác dụng ức chế beta trên lâm sàng. Không khuyến cáo sử dụng DuoTrav cho phụ nữ đang cho con bú.
Thông tin thành phần Travoprost
Thuốc được bảo quản bởi polyquaternium-1 ít gây ra độc tính trên bề mặt mắt so với các thuốc nhỏ mắt được bảo quản với benzalkonium chloride (thử nghiệm được tiến hành trên các tế bào giác mạc của người nuôi và sau khi dùng mắt ở thỏ).
– Giảm thị lực;
– Mắt khó chịu, cảm giác đau và ngứa;
– Viêm bờ mi;
– Đục thủy tinh thể;
– Viêm kết mạc, khô mắt, đỏ mắt, mất màu mống mắt;
– Viêm giác mạc, có vẩy bờ mi, sợ ánh sáng, sung huyết dưới kết mạc, chảy nước mắt.
– Những tác dụng phụ đối với toàn thân được thông báo với tỉ lệ khoảng 1-5% bao gồm: chấn thương, đau ngực, lo lắng, viêm khớp, đau lưng, chậm nhịp tim, viêm phế quản, hội chứng cảm lạnh, trầm cảm, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, đau đầu, tăng cholesterol, tăng huyết áp, hạ huyết áp, nhiễm khuẩn, đau, rối loạn tuyến tiền liệt, viêm xoang, tiểu không kiểm soát và viêm đường niệu.
Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ của thuốc Travatan, không phải ai cũng có biểu hiện các triệu chứng như trên. Bạn nên thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các triệu chứng bất thường.
Thông tin thành phần Timolol
Dược lực:
Timolol maleate có tác dụng hạ nhãn áp trong bệnh glaucom hay các tình trạng tăng nhãn áp khác.
Dược động học :
Ðặc tính dược lý của hoạt chất chính timolol maleate bao gồm:
– Ức chế thụ thể b không chọn lọc.
– Không có hoạt tính giao cảm nội tại.
– Không có tác động vô cảm tại chỗ (ổn định màng).
Không giống các thuốc co đồng tử, Timolol maleate không ảnh hưởng đến kích thước đồng tử hay sự điều tiết. Không có co quắp điều tiết và thị lực không thay đổi.
Giống như các thuốc điều trị glaucoma khác, đáp ứng với timolol sẽ giảm khi điều trị lâu dài ở một số bệnh nhân.
Thuốc nhỏ mắt điều trị glaucoma loại giống giao cảm (sympathomimetic) hay loại giống phó giao cảm (parasympathomimetic), hay thuốc ức chế men carbonic anhydrase dùng đường toàn thân, để đạt được hiệu quả tốt hơn.Ở một số bệnh nhân, vì hiệu quả hạ nhãn áp của Timolol maleate chỉ ổn định sau vài tuần điều trị, nên cần đánh giá nhãn áp vào khoảng tuần thứ 4.
Nếu nhãn áp được duy trì ở mức chấp nhận được, có thể giảm liều xuống và nhỏ mắt mỗi ngày một lần.
– Hen phế quản, co thắt phế quản, có tiền sử hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
– Suy tim sung huyết không kiểm soát được, sốc do tim.
– Tắc nghẽn dẫn truyền nhĩ thất độ cao (chưa đặt máy tạo nhịp).
– Hiện tượng Raynaud.
– Nhịp tim chậm – Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
Tương đối:
– Phối hợp với Amiodaron.
Ở mắt: có thể gây kích ứng mắt, viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm giác mạc, giảm cảm giác giác mạc, thay đổi khúc xạ (do ngưng điều trị với thuốc co đồng tử ở một số trường hợp), song thị và sụp mi.
Ở hệ tuần hoàn: nhịp tim chậm, loạn nhịp tim, hạ huyết áp, ngất, bloc tim, tai biến mạch máu não, thiếu máu não, suy tim sung huyết, trống ngực, ngừng tim.
Ở hệ hô hấp: co thắt phế quản (xảy ra chủ yếu ở người có bệnh co thắt phế quản trước đó), suy hô hấp, khó thở.
Toàn thân: nhức đầu, suy nhược, buồn nôn, chóng mặt, trầm cảm, mệt mỏi.
Da: phản ứng dị ứng, bao gồm nổi mảng đỏ hay mề đay khu trú hay toàn thân đã được ghi nhận.
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Duotrav tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? bình luận cuối bài viết.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
- Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Duotrav tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
- Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
- Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
- Thuốc Plaquenil 200mg công dụng, liều dùng và tác dụng phụ cần biết - 13/10/2024
- Thông tin đầy đủ về thuốc ung thư Lenvaxen 4mg - 06/10/2024
- Thuốc Cetrigy tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? - 26/08/2024
