Thuốc Daiticol tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Daiticol điều trị bệnh gì?. Daiticol công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Daiticol giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Daiticol

Daiticol
Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
Đóng gói:Hộp 1 chai 10ml

Thành phần:

Diphenhydramine hydrochloride, kẽm sulfate
Hàm lượng:
10ml
SĐK:VD-2800-07
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 (F.T.PHARMA) – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Điều trị đỏ mắt, ngứa mắt, xốn mắt, mỏi mắt, cay mắt do đọc sách nhiều, làm việc nhiều trên máy vi tính. Làm dịu mắt, mát mắt, giữ mắt được lành mạnh.

Liều lượng – Cách dùng

Nhỏ vào mắt 2 – 3 giọt/lần. Mỗi ngày nhỏ vài lần.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần của thuốc.

Thông tin thành phần Diphenhydramine

Dược lực:

Diphenhydramine là thuốc kháng histamin, chất đối kháng thụ thể histamin.
Dược động học :

– Hấp thu: Diphenhydramine được hấp thu tốt sau khi uống, sinh khả dụng khoảng 36 – 86%. Thời gian tác dụng của thuốc từ 4-6 giờ.

– Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 75 – 81%. Thể tích phân bố khoảng 1,7 – 7,3 l/kg.

– Thải trừ: thuốc bài tiết qua nước tiểu: 1,1 – 2,7%, thời gian bán thải khoảng 5,3 – 11,7 giờ.
Tác dụng :

Diphenhydramine là thuốc kháng histamin loại ethanolamin, có tác dụng an thần đáng kể và tác dụng kháng cholinergic mạnh.

Diphenhydramine tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh ở thụ thể histamin H1.
Chỉ định :

Dị ứng, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, viêm mũi vận mạch, viêm kết mạc dị ứng. Dị ứng do thức ăn, dị ứng da, mề đay, chóng mặt, mất ngủ, chống bệnh Parkinson. Ho do lạnh & dị ứng.
Liều lượng – cách dùng:

Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 1-2 viên, mỗi 4-6 giờ, tối đa 12 viên/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi: 1/2-1 viên, mỗi 4-6 giờ, không quá 6 viên/24 giờ.

Trẻ < 6 tuổi: theo chỉ định bác sĩ.
Chống chỉ định :

Quá mẫn với thuốc. Viêm phổi mãn tính. Glaucome góc đóng. Bí tiểu do rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt. Sơ sinh, trẻ sinh thiếu tháng. Phụ nữ nuôi con bú.
Tác dụng phụ

Ngủ gật, khô miệng, loạn thị giác.

Thông tin thành phần Kẽm sulfate

Chỉ định :

Kẽm sulphate được dùng bổ sung kẽm trong các trường hợp thiếu kẽm như: hội chứng kém hấp thu, biếng ăn.

Các trường hợp gây mất kẽm (tiêu chảy, nôn, bỏng, mất protein…), chứng viêm da đầu chi.

Đặc biệt kẽm còn được chỉ định trong các trường hợp trẻ em bị suy dinh dưỡng thể thấp còi, chậm phát triển.

Các khiếm khuyết trong phân hóa mô như da
Liều lượng – cách dùng:

Si rô chứa kẽm (10mg/5ml):

1. Đối với trẻ biếng ăn, ăn ít, quấy khóc nhiều, dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn…

Liều dùng 2 – 4 mg kẽm/ngày (1-2ml sirô kẽm- khoảng nửa thìa cà phê); dùng liên tục trong thời gian từ 2 – 3 tháng.

2. Đối với trường hợp trẻ bị mất kẽm do tiêu chảy:

– Sử dụng cho trẻ trên 12 tháng tuổi: 20mg kẽm/ngày (10ml sirô – khoảng 2 thìa cà phê), chia làm 2 – 3 lần. Thời gian dùng từ 10 – 14 ngày.

Cách dùng: Uống thuốc sau bữa ăn từ 1 – 2 giờ, pha loãng với nước từ 2 – 3 lần rồi hãy cho trẻ uống.

Tác dụng phụ

Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ ở mức độ khác nhau trên một số bệnh nhân như: đau bụng, khó tiêu, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, kích ứng dạ dày, viêm dạ dày.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Daiticol tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *