Thuốc Candibiotic ear drops tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Candibiotic ear drops điều trị bệnh gì?. Candibiotic ear drops công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Candibiotic ear drops giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Candibiotic ear drops

Candibiotic ear drops
Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt, tai
Đóng gói:Hộp 1 chai

Thành phần:

Chloramphenicol, Beclomethasone dipropionate, Clotrimazole, Lignocain hydrochloride
SĐK:VN-3640-07
Nhà sản xuất: Glenmark Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
Nhà đăng ký: Glenmark Pharm., Ltd
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Các trường hợp viêm và dị ứng tai. Chảy dịch tai, sáp tai, nhiễm trùng hay nhiễm nấm tai giữa và tai ngòai. Phẫu thuật xương chủm.
Cơ chế tác động :
Cloramphenicol:
Cloramphenicol là kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm cả vi khuẩn Gr(+), Gr(-), và hiệu quả cao đối với vi khuẩn kỵ khí. Cơ chế tác động là ức chế sinh tổng hợp protein của màng tế bào vi khuẩn.
Beclometasone Dipropionate:
Beclometasone có tính kháng viêm tại chỗ mạnh, ít tác dụng phụ (như ức chế vỏ thuợng thận hơn, lóet dạ dày tá tràng, giữ nước ) hơn các Glucocorticoid khác, hạn chế tối thiểu tác dụng phụ toàn thân.
Clotrimazole:
Clotrimazole là thuốc kháng nấm nhóm Imidazole, tác động bằng cách ức chế mạnh và đặc hiệu đối với sự tổng hợp esgosterol của nấm, dẫn đến sự rối lọan chức năng màng và ức chế nấm tăng trưởng, diệt nấm. Hiệu quả, an tòan hơn các Imidazole khác.
Lidocain: 
Lidocain là chất gây tê tại chỗ, làm mất cảm giác đau tại nơi tiếp xúc, tác động nhanh, mạnh, thời gian tác dụng kéo dài ít nhất là 6 giờ. Tác dụng gây tê hồi phục hồn toàn.
Sự phối hợp của các thành phần trên cho một tác dụng tòan diện, điều trị viêm nhiễm tai do nhiều nguyên nhân như nấm, vi khuẩn…

Liều lượng – Cách dùng

Nhỏ tai 4-5 giọt/lần x 3-4 lần/ngày.
Hướng dẫn sử dụng :
Tháo nắp bằng kim lọai của chai thuốc.
Đặt bộ phận nhỏ giọt vào đầu chai và vặn theo chiều kim đồng hồ.
Nhỏ thuốc vào tai bị bệnh theo chỉ định của Thầy thuốc.
Đặt trở lại bộ phận nhỏ giọt vào chai thuốc.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tương tác thuốc:

Không có báo cáo về tương tác thuốc với Clotrimazole, Beclometasone dipropionate.

Sử dụng đồng thời Cimetidine ở bệnh nhân đang dùng Lidocain có thể dẫn đến tăng nồng độ Lidocain trong huyết tương và tăng độc tính.

Propanolol làm giảm độ thanh thải Lidocain.

Không nên dùng đồng thời Chloramphenicol với các kháng sinh như

( penicillin, cephalosporins, gentamicin, tetracycline, polymixin B, vancomycin, sulfadiazine ) vì những thuốc này làm giảm tác động kháng khuẩn của Cloramphenicol.

Không nên dùng đồng thời Chloramphenicol với các thuốc gy tác dụng phụ trên hệ tạo máu hay với sulfonylurea, dẫn chất coumarin, hydantoin và methotrexate.

Tác dụng phụ:

Thỉnh thoảng gặp trường hợp kích ứng tại chỗ như ngứa hay rát.

Chú ý đề phòng:

Ngưng dùng thuốc khi có triệu chứng kích ứng tại chỗ kéo dài.

Thông tin thành phần Chloramphenicol

Dược lực:

Chloramphenicol là kháng sinh được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp.
Dược động học :

– Hấp thu: Cloraphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Cloramphenicol palmitat thuỷ phân trong đường tiêu hoá và được hấp thu dưới dạng cloramphenicol tự do.

Sau khi dùng tại chỗ ở mắt, cloramphenicol được hấp thu vào thuỷ dịch.

– Phân bố: Cloramphenicol được phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể kể cả nước bọt, dịch cổ trướng, dịch màng phổi, hoạt dịch, thuỷ dịch và dịch kính. Nồng độ thuốc cao nhất trong gan và thận. Cloramphenicol gắn kết với khoảng 60% với protein huyết tương.

– Chuyển hoá: Cloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucuronyl transferase.

– Thải trừ: Khoảng 68-99% một liều uống cloramphenicol thải trừ trong nước tiểu trong 3 ngày, 5-15% liều này thải trừ dưới dạng không đổi trong nwocs tiểu qua lọc cầu thận và phần còn lại thải trừ qua ống thận dưới dạng những chất chuyển hoá không hoạt tính.
Tác dụng :

Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.

Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc cũng có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.

Cloramphenicol cũng có ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nahnh của động vật có vú.

Cloramphenicol có thể gây ức chế tuỷ xương và có thể không hồi phục được.

Cloramphenicol có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu cho dùng toàn thân trwocs khi kháng nguyên kích thích cơ thể, tuy vậy đáp ứng kháng thể có thể không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng cloramphenicol sau kháng nguyên.

Thuốc không có tác dụng với Escherichia coli, Shigella flexneri, Enterobacter spp., Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Streptococcus pneumoniae và ít tác dụng đối với nấm.
Chỉ định :

– Nhiễm trùng phần trước của mắt, mí & lệ đạo.
– Phòng ngừa nhiễm trùng trước & sau mổ, bỏng hóa chất & các loại bỏng khác. 
– Những nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm, viêm màng não và những nhiễm khuẩn khác do Haemophilus influenzae khi các kháng sinh aminopenicilin, gentamicin và một số cephalosporin thế hệ 3 không hiệu quả hoặc bị chống chỉ định.
– Nhiễm khuẩn do Rickettsia khi không thể dùng tetracyclin.
– Mắt hột & zona mắt.
– Bơm rửa hệ thống dẫn lưu nước mắt với mục đích điều trị hay phòng ngừa.
Liều lượng – cách dùng:

Thuốc nhỏ mắt:

Nhỏ 1 giọt/lần x 2-4 lần/ngày.

Cấp tính: nhỏ 1 giọt/giờ.
Chưa có khuyến cáo dùng cho trẻ em.

Thuốc uống:
– Người lớn: Uống 250mg/lần x 4 lần/ngày.
– Trẻ em: Uống 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 4 lần.
Chống chỉ định :

Quá mẫn với thành phần thuốc. Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp từng cơn. Suy gan nặng. Bệnh về máu nặng do tủy xương. Sơ sinh. Tiền sử gia đình có suy tủy xương.
Tác dụng phụ

Phản ứng có hại:

Cảm xót nhẹ thoáng qua, vị đắng khi xuống miệng. Cá biệt: loạn sản máu bất hồi phục một phần, viêm dây thần kinh có hồi phục.

Thông tin thành phần Beclomethasone

Dược lực:

Beclomethasone dùng hít có tác động kháng viêm glucocorticọde mạnh ở phổi nhưng không gây tác động glucocorticọde toàn thân ở liều điều trị.
Tác dụng :

Beclomathesone là một glucocorticoid tổng họp. Các steroid gluco corticoid có tác dụng chống viêm mạnh. Khi dùng dưới dạng xịt, thuốc đi thẳng vào phổi, một phần rất nhỏ đi vào các cơ quan khác của cơ thể. Vì vậy, beclomathesone có ít tác dụng phụ hơn các glucocorticoid đường uống.

Khi uống, Beclomathesone có tác dụng chống viêm mạnh hơn hydrocortison 6-7 lần, khi dùng tại chỗ thì tác dụng chống viêm còn mạnh hơn rất nhiều.
Chỉ định :

Hen phế quản, bao gồm các trường hợp: bệnh nhân mắc bệnh suyễn ngày càng trầm trọng mà tác dụng của các thuốc giãn phế quản trở nên giảm tác dụng ; bệnh nhân vẫn không kiểm soát được đầy đủ các cơn suyễn sau khi dùng sodium cromoglycate hỗ trợ cho các thuốc giãn phế quản; bệnh nhân suyễn trầm trọng bị phụ thuộc vào corticọde đường toàn thân hay adrénocorticotrophic hormone (ACTH) hay những chất tổng hợp tương đương.

Dùng để kiểm soát bệnh suyễn ở trẻ em vì thuốc có thể kiểm soát bệnh hen mà không làm chậm sức phát triển của trẻ.
Liều lượng – cách dùng:

Người lớn: 200mcg, hai lần mỗi ngày. Liều tổng cộng hàng ngày có thể chia làm 3 hay 4 lần. Trong những trường hợp trầm trọng hơn, có thể bắt đầu với liều 600-800mcg/ngày và sau đó giảm liều khi bệnh nhân bắt đầu có đáp ứng.

Trẻ em: mỗi ngày 50-100mcg, chia làm 2, 3 hay 4 lần, tuỳ theo đáp ứng.
Chống chỉ định :

Mẫn cảm với thuốc.

Cần theo dõi đặc biệt bệnh nhân lao phổi tiến triển hay tiềm ẩn.
Tác dụng phụ

Chưa có tác dụng ngoại ý nào trầm trọng xảy ra do dùng Beclomethasone ở liều khuyến cáo được báo cáo. Bệnh nấm Candida ở miệng và ở họng (chứng tưa) xảy ra ở một vài bệnh nhân, tỷ lệ này tăng lên với liều lượng lớn hơn 400mcg Beclomethasone/ngày. Bệnh nhân có nồng độ Candida pricipitins cao trong máu, cho thấy một sự nhiễm nấm trước đó, hầu như đều có thể bị biến chứng này. Những bệnh nhân này có thể súc miệng với nước sau khi hít thuốc. Triệu chứng bệnh Candida có thể điều trị bằng thuốc kháng nấm tại chỗ trong khi vẫn tiếp tục dùng Beclomethasone.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Candibiotic ear drops tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *