Thuốc Calcium Stada Vitamin D tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Calcium Stada Vitamin D điều trị bệnh gì?. Calcium Stada Vitamin D công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Calcium Stada Vitamin D giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Calcium Stada Vitamin D

Calcium Stada Vitamin D
Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
Dạng bào chế:Hỗn dịch uống
Đóng gói:Chai 330ml, chai 150ml hỗn dịch uống

Thành phần:

Tricalcium phosphate, Vitamin D3
Hàm lượng:
330ml; 150ml
SĐK:VD-2227-06
Nhà sản xuất: Công ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Tình trạng thiếu calcium như còi xương, bổ sung calcium khi chế độ ăn hàng ngày có thể không đầy đủ.
Các trường hợp có nhu cầu calcium cao như trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai và cho con bú, giai đoạn hồi phục vận động khi bị gãy xương sau thời gian bất động kéo dài.
Bổ sung calcium trong hỗ trợ điều trị loãng xương do nhiều nguyên nhân khác nhau, mất calcium xương ở người cao tuổi, phòng ngừa giảm sự khoáng hóa xương giai đoạn tiền và hậu mãn kinh, dùng corticosteroid.

Liều lượng – Cách dùng

Trẻ em: 5-10 ml x 2 lần/ngày.
Người lớn: 10-20 ml x 2 lần/ngày.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tăng calcium huyết, calcium niệu; sỏi thận calcium.

Suy thận nặng.

Thiếu G6PD; tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu; bệnh Thalassemia: tránh dùng liều cao vit C.

Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, chảy máu động mạch, hạ huyết áp nặng: tránh dùng liều cao nicotinamide.

Tác dụng phụ:

Rất hiếm: Rối loạn tiêu hóa nhẹ.

Hiếm (liều cao kéo dài): Tăng calcium niệu, calcium huyết.

Vitamin C ≥ 3 g/ngày: rối loạn tiêu hóa.

Vitamin C ≥ 1 g/ngày: Có thể xảy ra tiêu chảy; có thể gây acid hóa nước tiểu, kết tủa urat, cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc các thuốc trong đường tiết niệu.

Liều cao nicotinamide có thể gây chứng đỏ bừng (đặc biệt ở mặt và cổ), cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da, buồn nôn.

Chú ý đề phòng:

Calcium STADA Vitamin C, PP có chứa natri sulfit, hiếm khi gây các phản ứng quá mẫn nặng và co thắt phế quản.

Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase.

Thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân đái tháo đường, kiêng muối; suy thận, bệnh liên quan tăng calcium huyết (như sarcoid, một số khối u ác tính); có tiền sử loét dạ dày, gút, suy gan.

Acid ascorbic liều cao kéo dài có thể dẫn đến “nhờn thuốc”, đến khi giảm về liều bình thường sẽ dẫn đến bệnh Scorbut; liều cao suốt thai kỳ có thể dẫn đến bệnh Scorbut cho trẻ sơ sinh.

Phụ nữ có thai nên được cung cấp bằng chế độ ăn uống đầy đủ. Dùng quá nhiều loại vitamin cùng các chất khoáng khác có thể gây hại cho thai nhi hoặc mẹ. Vitamin C và nicotinamide với liều bổ sung thường được xem là an toàn trong thời kỳ mang thai khi dùng liều khuyến cáo.

Cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe vận hành máy móc.

Thông tin thành phần Vitamin D3

Dược lực:

Chống còi xương, tăng sự hấp thu calci ở ruột, tác dụng lên sự biến dưỡng và hấp thu phosphocalci của xương.
Dược động học :

– Hấp thu: Vitamine D3 được hấp thu ở niêm mạc ruột nhờ muối mật và lipid, tích lũy ở gan, mỡ, xương, cơ và niêm mạc ruột, được đào thải chủ yếu qua đường mật một phần nhỏ.

– Phân bố: thuốc liên kết với alfa- globulin huyết tương.

– Chuyển hoá: trong cơ thể, vitamin D3 chuyển hoá ở gan và thận tạo ra chất chuyển hoá có hoạt tính là 1,25-dihydroxycholecalciferol nhờ enzym hydroxylase.

– Thải trừ: chủ yếu qua phân, một phần nhỏ thải qua nước tiểu, thời gian bán thải 19-48 giờ.
Tác dụng :

– Tham gia vào quá trình tạo xương: vitamin D3 có vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo xương nhờ tác dụng trên chuyển hoá các chất vô cơ mà chủ yếu là calci và phosphat. Vitamin D3 làm tăng hấp thu calci và phosphat ở ruột, tăng tái hấp thu calci ở ống lượn gần, tham gia vào quá trình calci hoá sụn tăng trưởng. Vì vậy vitamin D3 rất cần thiết cho sự phát triển bình thường của trẻ nhỏ.

– Điều hoà nồng độ calci trong máu: giúp cho nồng độ calci trong máu luôn hằng định.

– Ngoài ra, vitamin D3 còn tham gia vào quá trình biệt hoá tế bào biểu mô. Gần đây đang nghiên cứu về tác dụng ức chế tăng sinh tế bào biểu mô và tuyến tiết melanin, ung thư vú…

– khi thiếu vitamin D3, ruột không hấp thu đủ calci và phospho làm calci máu giảm, khi đó calci bị huy động từ xương ra để ổn định nồng độ calci máu nên gây hậu quả là trẻ em chậm lớn, còi xương, chân vòng kiềng, chậm biết đi, chậm kín thóp. Người lớn sẽ bị loãng xương, xốp xương, xương thưa dễ gãy. Phụ nữ mang thai thiếu vitamin D3 có thể sinh ra trẻ khuyết tật ở xương.
Chỉ định :

Còi xương.

Chứng co giật, co giật do thiếu calci.

Bệnh nhuyễn xương.
Liều lượng – cách dùng:

Đối với trẻ nhũ nhi và người lớn có thể dùng thuốc bằng đường uống. 

Còi xương: 
phòng bệnh còi xương phải được tiến hành sớm và liên tục đến hết 5 tuổi. 
Mỗi 6 tháng dùng 1 liều 5mg (200.000UI), liều dùng sẽ là 10mg (400.000UI) nếu trẻ ít ra nắng hoặc da sậm màu. 

Tạng co giật, co giật do thiếu calci: 
điều trị bằng vitamine D giống như liều được chỉ định để ngừa còi xương và cần kết hợp với muối calci.
Chống chỉ định :

Những bệnh kèm hội chứng tăng calci trong máu, tăng calci trong nước tiểu, sỏi calci, quá mẫn với vitamine D, những bệnh nhân nằm bất động (đối với liều cao).
Tác dụng phụ

Khi dùng quá liều có thể gây tăng chứng tăng calci huyết, tăng calci huyết, tăng calci niệu, đau nhức xương khớp. Nếu dùng kếo dài gây sỏi thận, tăng huyết áp.

Ngoài ra có thể gặp suy nhược , mệt mỏi , nhức đầu , buồn nôn, nôn, tiêu chảy, giòn xương…
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Calcium Stada Vitamin D tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *