Thuốc Calcium sandoz 10ml tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Calcium sandoz 10ml điều trị bệnh gì?. Calcium sandoz 10ml công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Calcium sandoz 10ml giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Calcium sandoz 10ml

Calcium sandoz 10ml
Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
Đóng gói:Hộp 50 ống x 10ml

Thành phần:

Calcium glubionate
SĐK:VN-6335-02
Nhà sản xuất: Novartis Pharm (Pakistan)., Ltd – PA KÍT XTAN
Nhà đăng ký: Novartis AG
Nhà phân phối:

Chỉ định:

– Co cứng cơ do hạ canxi huyết, rối loạn thần kinh cơ liên quan.

– Thiếu canxi mãn tính, còi xương, nhuyễn xương, loãng xương khi dùng canxi dạng uống không đạt hiệu quả tốt.

– Ðiều trị hỗ trợ mề đay, chàm cấp.

– Ngộ độc kim loại chì, ngộ độc fluoride.

– Hỗ trợ điều trị chứng tăng kali huyết nặng.

Liều lượng – Cách dùng

Tiêm IV chậm (3 phút cho 10 mL), theo dõi nhịp tim. Tuyệt đối không tiêm dưới da.

– Người lớn: 10 mL x 1 – 3 lần/ngày.

– Trẻ em: 5 – 10 mL x 1 lần/ngày.

– Hạ canxi huyết nặng ở người lớn hoặc trẻ em, dùng đường truyền IV, chỉnh liều theo canxi huyết, canxi niệu.

– Hạ canxi huyết nặng ở trẻ còn bú, nhũ nhi: 40 – 80 mg canxi nguyên tố/kg/24 giờ (4 – 9 mL) truyền IV trong tối đa 3 ngày, sau đó uống.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng canxi huyết, canxi niệu nặng. Suy thận nặng, galactose huyết. Ðang được điều trị bằng digitalis hoặc adrenalin.

Tương tác thuốc:

Digitalis, adrenalin, verapamil, các thuốc chẹn canxi khác, thiazide.

Tác dụng phụ:

Nôn, bốc hỏa, vã mồ hôi, hạ huyết áp, loạn nhịp, truỵ mạch khi tiêm IV quá nhanh. Khi tiêm chệch mạch: tróc vảy hoặc hoại tử da. Hiếm khi: canxi hoá mô mềm tại chỗ.

Chú ý đề phòng:

Theo dõi sát canxi huyết, canxi niệu, nhất là ở trẻ em & bệnh nhân đang dùng vitamin D. Tránh dùng lâu dài canxi đường tiêm cho sơ sinh, nhũ nhi, bệnh nhân suy thận nặng.

Thông tin thành phần Calcium glubionate

Dược lực:

Calcium glubionate là thuốc bổ sung calci.
Dược động học :

Xương và răng chứa 99% lượng canxi của cơ thể. Trong tổng lượng canxi huyết thanh có 50% ở dạng ion, 5% ở dạng phức hợp anion và 45% gắn kết với protein huyết tương. Khoảng 20% canxi thải qua đường tiểu và 80% qua phân, lượng thải qua phân này bao gồm lượng canxi không được hấp thu và lượng canxi được tiết qua đường mật và dịch tụy.
Tác dụng :

Dùng canxi đường tiêm cho phép điều chỉnh nhanh tình trạng hạ canxi huyết và các triệu chứng lâm sàng bao gồm : dị cảm, co thắt thanh quản, vọp bẻ, tăng kích thích thần kinh cơ dẫn đến co giật.

Trong các tình trạng thiếu canxi mãn tính do rối loạn hấp thu ở ruột, dùng liệu pháp canxi đường tiêm sẽ ổn định lại các thông số về canxi và duy trì chúng ở tình trạng cân bằng.

Tăng nồng độ canxi sẽ làm giảm tính thấm thành mao mạch, do đó làm giảm quá trình xuất tiết, viêm và dị ứng.

Nhờ được dung nạp tốt ở mô, calcium glubionate không chỉ được tiêm bằng đường tĩnh mạch, mà còn có thể được tiêm bắp sâu (tuy nhiên không nên tiêm bắp ở trẻ em).
Chỉ định :

Co cứng cơ do hạ canxi huyết, rối loạn thần kinh cơ liên quan. Thiếu canxi mãn tính, còi xương, nhuyễn xương, loãng xương khi dùng canxi dạng uống không đạt hiệu quả tốt. Ðiều trị hỗ trợ mề đay, chàm cấp. Ngộ độc kim loại chì, ngộ độc fluoride. Hỗ trợ điều trị chứng tăng kali huyết nặng.
Liều lượng – cách dùng:

Tiêm IV chậm (3 phút cho 10mL), theo dõi nhịp tim. Tuyệt đối không tiêm dưới da. Người lớn: 10mL 1-3 lần/ngày. Trẻ em: 5-10mL,1 lần/ngày. Hạ canxi huyết nặng ở người lớn hoặc trẻ em, dùng đường truyền IV, chỉnh liều theo canxi huyết, canxi niệu. Hạ canxi huyết nặng ở trẻ còn bú, nhũ nhi: 40-80mg canxi nguyên tố/kg/24giờ (4-9mL) truyền IV, trong tối đa 3 ngày, sau đó uống.
Chống chỉ định :

Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng canxi huyết, canxi niệu nặng. Suy thận nặng, galactose huyết. Ðang được điều trị bằng digitalis hoặc adrenalin.
Tác dụng phụ

Nôn, bốc hỏa, vã mồ hôi, hạ huyết áp, loạn nhịp, truỵ mạch khi tiêm IV quá nhanh. Khi tiêm chệch mạch: tróc vảy hoặc hoại tử da. Hiếm khi: canxi hoá mô mềm tại chỗ.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Calcium sandoz 10ml tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *