Thuốc Betalgine F tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Betalgine F điều trị bệnh gì?. Betalgine F công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Betalgine F giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Betalgine F

Betalgine F
Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
Dạng bào chế:Viên nang
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 1chai 60 viên nang

Thành phần:

Vitamin B1, B6, B12
SĐK:VD-1241-06
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Điều trị thiếu các vitamin B1, B6, B12:
– Đau nhức có nguồn gốc do thấp khớp hay thần kinh.
– Các tình trạng liên quan đến dinh dưỡng như suy nhược, chán ăn, thiêu máu, thời kỳ dưỡng bệnh.

Liều lượng – Cách dùng

Khuyến nghị:
– Người lớn: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
– Trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 1 lần/ngày.
Hoặc dùng theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Quá liều
Bệnh nhân dùng vitamin B6 liều cao 2 – 7 g/ngày (hoặc trên 0,2 g/ngày trong hơn hai tháng) làm tiến triển bệnh thần kinh giác quan với các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân tay. Các triệu chứng này sẽ hồi phục sau khi ngưng sử dụng thuốc sau 6 tháng.

Chống chỉ định:

– Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

– U ác tính.

– Phụ nữ có thai, cho con bú.

Tương tác thuốc:

* Liên quan đến vitamin B6:

– Pyridoxin làm giảm tác động của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, liều pyridoxin 200mg/ngày có thể gây giảm 40 – 50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu người bệnh.

– Pyridoxin làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

– Hydralazin, isoniazid, penicilamin, thuốc uống tránh thai làm tăng nhu cầu về pyridoxin.

* Liên quan đến vitamin B12:

– Neomycin, acid aminosalicylic, chất đối kháng histamin H2 và colchicin làm giảm sự hấp thu của vitamin B12.

– Cloramphenicol làm giảm tác dụng của vitamin B12 trong điều trị bệnh thiếu máu.

Tác dụng phụ:

– Liên quan đến vitamin B1 (hiếm gặp): ra nhiều mồ hôi, SOC quá mẫn. Tăng huyết áp cấp. Ban da, ngứa, mày đay, khó thở.

– Liên quan đến vitamin B6: Liều 200mg/ngày, kéo dài trên 2 tháng có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay, tình trạng này có thế hồi phục khi ngừng thuốc.

Hiếm gặp: Ban da, ngứa, mày đay, đỏ da, buồn nôn, nôn.

– Liên quan đến vitamin B12 (hiếm gặp): Phản ứng phản vệ, sốt, đau đầu, hoa mắt, co thắt phế quản, phù mạch miệng – hầu. Phản ứng dạng trứng cá, mày đay, ban đỏ ngứa. Buồn nôn. Loạn nhịp tim thứ phát do hạ kali huyết khi bắt đầu điều trị.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

– Thận trọng với người có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

– Liên quan vitamin B6: dùng liều 200mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc vitamin B6, kéo dài trên 2 tháng có thể biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng).

Lái xe

Không gây ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc.

Thai kỳ

Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú vì có thể gây hội chứng lệ thuộc vitamin B6 ở trẻ sơ sinh (liên quan đến vitamin B6 khi dùng liều cao).

Thông tin thành phần Vitamin B1

Dược động học :

– Hấp thu: vitamin B1 hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hoá. Mỗi ngày có khoảng 1mg vitamin B1 được sử dụng.

– Thải trừ: qua nước tiểu.
Chỉ định :

Phòng và điều trị bệnh Beri-beri.

Điều trị các trường hợp đau nhức dây thần kinh lưng, hông và dây thần kinh sinh ba( phối hợp với các vitamin B6 và B12)

Các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng và rối loạn tiêu hoá.
Liều lượng – cách dùng:

Người lớn: 4-6 viên/ngày, chia 2 lần/ngày; Trẻ em: 2-4 viên/ngày, chia 2 lần/ngày.
Chống chỉ định :

Quá mẫn với thành phần thuốc. Không nên tiêm tĩnh mạch.
Tác dụng phụ

Vitamin B1 dễ dung nạp và không tích luỹ trong cơ thể nên không gây thừa.

Tác dụng không mong muốn dễ gặp là dị ứng, nguy hiểm nhất là shock khi tiêm tĩnh mạch.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Betalgine F tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *