Thuốc Betadine garge and mouthwash tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Betadine garge and mouthwash điều trị bệnh gì?. Betadine garge and mouthwash công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Betadine garge and mouthwash giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

  • Nhóm thuốc: Thuốc sát khuẩn
  • Dạng bào chế:Dung dịch súc miệng
  • Thành phần: Povidone Iodine
  • SĐK:VN-10429-05

Chỉ định:

Dùng điều trị các trường hợp viêm, nhiễm khuẩn ở họng/ miệng như: Viêm họng, viêm amyđan, viêm loét miệng, viêm lợi, loét aptơ, nhiễm nấm candida, cảm và cúm. Dùng dự phòng trong và sau khi phẫu thuật (cắt amyđan, sau thủ thuật nha khoa). 

Dùng thường kỳ để vệ sinh khoang miệng. 

Liều lượng – Cách dùng

Phết dung dịch mẹ (không pha loãng) dàn đều vào nơi cần điều trị. Sau khi để khô, sẽ tạo được một lớp phim thông khí, rất dễ rửa sạch bằng nước. Có thể bôi thuốc nhiều lần trong ngày. 

Quy trình để diệt khuẩn tay như sau: 1) Tiệt khuẩn vệ sinh tay: 3ml dung dịch mẹ – bôi thuốc trong 1 phút. 2) Tiệt khuẩn để phẫu thuật: 2 x 5ml dung dịch mẹ – bôi thuốc trong 5 phút. 
Quy trình để tiệt khuẩn da như sau: Qui trình để tiệt khuẩn da có ít tuyến bã nhờn: Trước khi tiêm, trích hoặc phẫu thuật, bôi dung dịch ít nhất trong 1 phút. Quy trình để tiệt khuẩn da có nhiều tuyến bã nhờn: Trước mọi ca phẫu thuật, cần bôi thuốc ít nhất 10 phút, luôn luôn để cho da ẩm. 
Để tiệt khuẩn da trước phẫu thuật, tránh tạo các nơi đọng dung dịch thuốc dưới cơ thể người bệnh (vì có thể kích ứng da). Có thể dùng không pha hoặc pha loãng để súc hoặc rửa. Với nhiều loại ứng dụng, thì cũng có nhiều loại nồng độ dung dịch. Bạn cần hỏi ý kiến bác sỹ của bạn về vấn đề này. Sau vài ngày (2 – 5 ngày) bôi thuốc đều nếu không có cải thiện về triệu chứng, thì cần báo cáo với bác sỹ của bạn. 

Chống chỉ định:

Không dùng thuốc khi mẫn cảm với iodine, povidone hay bất kì thành phần tá dược; các bệnh lý liên quan tuyến giáp; trước và sau khi trị liệu iodine phóng xạ. Không dùng thuốc trong vòng 4 tuần trước khi làm nhấp nháy đồ iodine phóng xạ hoặc điều trị iodine phóng xạ trong ung thư biểu mô tuyến giáp; bệnh nhân bứu giáp, bứu giáp nhân hoặc các bệnh tuyến giáp khác (đặc biệt là các bệnh nhân cao tuổi) có nguy cơ tăng năng tuyến giáp do dùng lượng lớn iodine; bệnh nhân đang điều trị đồng thời với lithium, trẻ em dưới 6 tuổi.

Chú ý đề phòng:

Cẩn trọng khi dùng thường xuyên cho vùng da bị tổn thương đối với bệnh nhân suy thận. Tránh tuyệt đối bất cứ khả năng nào có thể xảy ra việc trẻ nhỏ uống phải povidone-iodine. Chỉ dùng để súc miệng/ họng. Khi gặp kích ứng tại chỗ hoặc mẫn cảm thì ngừng sử dụng thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú: Chỉ dùng thuốc theo chỉ định chặt chẽ của bác sỹ và nên dùng với liều tối thiểu, vì iodine được hấp thu có thể qua hàng rào nhau thai và có thể tiết vào sữa mẹ. Povidone-iodine có thể gây ra thiểu năng tuyến giáp tạm thời ở bào thai hay trẻ sơ sinh nên tránh dùng povidone-iodine ở trường hợp này.
Cần phải kiểm tra chức năng tuyến giáp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là ở những vùng được biết là nơi có chế độ ăn thiếu iodine và có xu hướng bướu cổ.

Thông tin thành phần Povidone iodine

Dược lực:

Povidon iod là thuốc sát khuẩn.
Dược động học :

Iod thấm được qua da và thải qua nước tiểu. Hấp thu toàn thân phụ thuộc vào vùng và tình trạng sử dụng thuốc (diện rộng, da, niêm mạc, vết thương, các khoang trong cơ thể). Khi dùng làm dung dịch rửa các khoang trong cơ thể, toàn bộ phức hợp cao phân tử povidon – iod cũng có thể được cơ thể hấp thu. Phức hợp này không chuyển hoá hoặc đào thải qua thận. Thuốc được hệ thống liên võng nội mô lọc giữ.
Tác dụng :

Povidon iod (PVD – I) là phức hợp của iod với polyvinylpyrrolidon (povidon), chứa 9 – 12%, dễ tan trong nước và trong cồn, dung dịch chứa 0,85 – 1,2% iod có pH 3,0 – 5,5. Povidon được dùng làm chất mang iod. Dung dịch povidon – iod giải phóng iod dần dần, do đó kéo dài tác dụng sát khuẩn diệt khuẩn, nấm, virus, động vật đơn bào, kén và bào tử. Vì vậy tác dụng của thuốc kém hơn các chế phẩm chứa iod tự do, nhưng ít độc hơn, vì lượng iod tự do thấp hơn, dưới 1 phần triệu trong dung dịch 10%.
Chỉ định :

Khử khuẩn và sát khuẩn các vết thương ô nhiễm và da, niêm mạc trước khi phẫu thuật. Lau rửa các dụng cụ y tế trước khi tiệt khuẩn.
Liều lượng – cách dùng:

Povidon – iod là thuốc sát khuẩn có phổ kháng khuẩn rộng, khô nhanh, chủ yếu là dùng ngoài. Liều dùng tuỳ thuộc vào vùng và tình trạng nhiễm khuẩn, vào dạng thuốc và nồng độ.
Chống chỉ định :

Tiền sử quá mẫn với iod. Dùng thường xuyên ở người bệnh có rối loạn tuyến giáp (đặc biệt bướu giáp nhân coloid, bướu giáp lưu hành và viêm tuyến giáp Hashimoto), thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú.
Thủng màng nhĩ hoặc bôi trực tiếp lên màng não.
Khoang bị tổn thương nặng.

Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, nhất là sơ sinh.

Tác dụng phụ

Chế phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ, mặc dầu thuốc ít kích ứng hơn iod tự do. Dùng với vết thương rộng và vết bỏng nặng có thể gây phản ứng toàn thân.

– Thường gặp: Iod được hấp thu mạnh ở vết thương rộng à bỏng nặng có thể gây nhiễm acid chuyển hoá, tăng natri huyết và tổn thương chức năng thận.

Đôí với tuyến giáp: có thể gây giảm năng giáp và có thể gây cơn nhiễm độc giáp.

Huyết học: giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng).

Thần kinh: co giật (ở những người bệnh điều trị kéo dài).

– Ít gặp:

Huyết học: giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng).

Thần kinh: cơn động kinh (nếu điều trị PVP – I kéo dài).

Dị ứng, như viêm da do iod, đốm xuất huyết, viêm tuyến nước bọt, nhưng với tỷ lệ rất thấp.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Betadine garge and mouthwash tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *