Thuốc Bactapezone 2g tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Bactapezone 2g điều trị bệnh gì?. Bactapezone 2g công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Bactapezone 2g giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Bactapezone 2g

Bactapezone 2g
Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Dạng bào chế:Thuốc bột pha tiêm
Đóng gói:hộp 10 lọ thuốc bột pha tiêm

Thành phần:

Cefoperazone (natri) 1g; Sulbactam (natri) 1g
SĐK:VD-19176-13
Nhà sản xuất: Công ty Dược Phẩm ShinPoong Daewoo Việt Nam – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:

Chỉ định:

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên & dưới, tiết niệu, gan mật, phúc mạc.

– Nhiễm khuẩn phụ khoa.

– Viêm nội tâm mạc.

– Nhiễm trùng thứ phát sau chấn thương, phẫu thuật.

– Nhiễm trùng huyết.

– Viêm màng não.

Liều lượng – Cách dùng

Tiêm hoặc truyền IV.

+ Người lớn: 2 – 4 g/ngày, chia 2 lần.

+ Trẻ em: 40 – 80 mg/kg/ngày, chia 2 – 4 lần.

– Nhiễm trùng nặng & lâu ngày:

+ Người lớn: có thể lên đến 8 g/ngày, chia 2 lần.

+ Trẻ em: 160 mg/kg/ngày, chia 2 – 4 lần.

Chống chỉ định:

Tiền sử sốc với thuốc.

Tương tác thuốc:

Tăng nguy cơ độc thận khi dùng với các kháng sinh khác, thuốc lợi tiểu.

Tác dụng phụ:

Sốc, quá mẫn, suy thận cấp..

Chú ý đề phòng:

– Tiền sử mẫn cảm với penicillin hoặc cephalosporin. Cơ địa dị ứng như bị hen phế quản, phát ban, mày đay. Suy thận nặng. Bệnh nhân ăn uống kém, phải nuôi dưỡng bằng đường ngoài tiêu hóa, người lớn tuổi, thể trạng kém.

– Nên thử phản ứng trên da trước.

– Kiêng rượu, Phụ nữ có thai & cho con bú không dùng.

Thông tin thành phần Cefoperazone

Dược lực:

– Kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ 3 và chỉ dùng đường tiêm.

– Có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
Dược động học :

– Thuốc không hấp thu qua đường tiêu hóa.

– Phân bố rộng khắp mô và dịch cơ thể.

– Cefoperazone thải trừ chủ yếu ở mật (70-75%) và nhanh chóng đạt được nồng độ cao trong mật. Lượng cefoperazone còn lại được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu qua lọc cầu thận.

– Qua hàng rào máu não tốt khi màng não bị viêm.

– Thuốc qua nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp.
Tác dụng :

Cefoperazone kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn đang phát triển và phân chia.

Cefoperazone là kháng sinh dùng theo đường tiêm có tác dụng kháng khuẩn tương tự Ceftazidim.

Cefoperazone rất bền vững trước các beta – lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn gram âm. Do đó, cefoperazon có hoạt tính mạnh trên phổ rộng của vi khuẩn gram âm, bao gồm các chủng N. gonorrhoeae tiết penicillinase và hầu hết các dòng Enterobacter, Citrobacter, Proteus, Morganalle, Providencia, Salmonella, Shigella và Serratia spp.). Cefoperazon có tác dụng chống Enterobacteriaceae yếu hơn các cephalosporin thế hệ 3 khác. Cefoperazon thường có tác dụng chống các vi khuẩn kháng với các kháng sinh beta – lactam khác.
Chỉ định :

Ðiều trị:

Cefoperazone được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn gram âm, gram dương nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng với các kháng sinh họ beta-lactam khác:

Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới. 
– Nhiễm trùng đường tiểu trên và dưới.

– Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật & những nhiễm trùng khác trong ổ bụng.

– Nhiễm trùng huyết. 
– Viêm màng não. 
– Nhiễm trùng da và mô mềm. 
– Nhiễm trùng xương và khớp. 
– Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, lậu cầu và những nhiễm trùng khác ở đường sinh dục. 
Dự phòng: 
dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật cho những bệnh nhân được phẫu thuật vùng bụng, phụ khoa, tim mạch và chấn thương chỉnh hình.
Liều lượng – cách dùng:

Có thể dùng đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.

Nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: 1-2g mỗi 12 giờ.
Nhiễm khuẩn nặng: 2-4g cách mỗi 12 giờ.

Liều bình thường ở trẻ em: 25-100mg/kg mỗi 12 giờ.
Suy thận: không cần giảm liều Cefoperazone.

Liều dùng cho người bị bệnh gan hoặc tắc mật không được quá 4g/24giờ.
Chống chỉ định :

Không sử dụng đối với các bệnh nhân nhạy cảm với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporine.
Tác dụng phụ

Mề đay, ban đỏ, sốt, giảm bạch cầu (có thể hồi phục), giảm prothrombin máu (ít gặp và thoáng qua), ảnh hưởng trên hệ tiêu hóa, các phản ứng tại chỗ, thiếu vitamin K (hiếm).

Thông tin thành phần Sulbactam

Dược lực:

Sulbactam là kháng sinh nhóm beta – lactam có tác dụng ức chế Beta -lactamase.

Dược động học :

Sulbactam hấp thu tốt qua đường tiêu hoá và đường tiêm. Thuốc khuyếch tán tốt vào các mô và dịch cơ thể.

Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
Tác dụng :

Sulbactam là chất có cấu trúc tương tự beta lactam nhưng có hoạt tính kháng khuẩn rất yếu. vì vậy không dùng đơn độc trong lâm sàng. Khi gắn vào beta lactamase, sulbactam làm mất hoạt tính của enzym này nên bảo vệ các kháng sinh có cấu trúc beta latam khỏi bị phân huỷ. Chính vì thế sulbactam dùng phối hợp với nhóm penicillin để mở rộng phổ tác dụng của penicillin với các vi khuẩn tiết ra beta lactamse như vi khuẩn ruột, E.coli, tụ cầu, Branhamella, Klebsiella, Neisseria, Proteus, các vi khuẩn kỵ khí Bacteroides, Acinobacter.
Chỉ định :

Sulbactam phối hợp duy nhất với ampicillin dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, niệu đạo, mô mềm, ổ bụng…gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm, nhất là các chủng sinh beta lactamase.
Liều lượng – cách dùng:


Liều dùng cảu sulbactam được tính theo liều của ampicillin phối hợp với nó.
Chống chỉ định :

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Tác dụng phụ

Thường gặp: rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy.

Hiếm khi gặp buồn nôn, nôn, nóng rát vùng thượng vị, viêm đại tràng và viêm đại tràng giả mạc.

Dị ứng: nổi mẩn đỏ, ngứa.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bactapezone 2g tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *