Thuốc Axcel Dexchlorpheniramine Forte Syrup điều trị dị ứng

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Axcel Dexchlorpheniramine Forte Syrup điều trị bệnh gì?. Axcel Dexchlorpheniramine Forte Syrup công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Axcel Dexchlorpheniramine Forte Syrup giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

 

Axcel Dexchlorpheniramine Forte Syrup

Axcel Dexchlorpheniramine Forte Syrup
Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
Dạng bào chế:Si rô
Đóng gói:Hộp 1 chai 60ml hoặc 100ml

Thành phần:

Dexchlorpheniramine maleate
Hàm lượng:
2mg/5ml
SĐK:VN-12274-11
Nhà sản xuất: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd – MA LAI XI A
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Bình Châu
Nhà phân phối:
Chỉ định
– Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau: viêm mũi (theo mùa hay quanh năm), viêm kết mạc, mề đay.
Liều dùng
– Trẻ 2 -6 tuổi: 1mg x 3 – 4 lần/ngày.
– Trẻ 6-12 tuổi: 1mg x 2 – 3 lần/ngày.
– Người lớn & trẻ > 12 tuổi 2mg x 3-4 lần/ngày.
Tác dụng phụ
Những tác dụng phụ này là có thể, nhưng không phải lúc nào cũng xảy ra. Một số tác dụng phụ có thể hiếm nhưng nghiêm trọng. Tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn nếu bạn quan sát thấy bất kỳ tác dụng phụ sau đây, đặc biệt là nếu họ không biến mất.
Buồn ngủ
Chóng mặt
Đau đầu
Táo bón
Đau dạ dày
Mờ mắt
Giảm phối hợp
Khô miệng
Vấn đề đi tiểu
Nghẹt mũi
Axcel Dexchlorpheniramine Forte Syrup cũng có thể gây ra tác dụng phụ không được liệt kê ở đây.
 
Thận trọng
Trước khi sử dụng Axcel Dexchlorpheniramine Forte Syrup, hãy thông báo cho bác sĩ về danh sách thuốc hiện tại của bạn, các sản phẩm không kê đơn (như vitamin, thảo dược bổ sung, vv), dị ứng, các bệnh đã có trước và các tình trạng sức khỏe hiện tại (ví dụ: mang thai, phẫu thuật sắp tới, v.v.) Một số tình trạng sức khỏe có thể khiến bạn dễ bị tác dụng phụ của thuốc hơn. Thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc làm theo hướng in trên chèn sản phẩm. Liều dùng được dựa trên tình trạng của bạn. Cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn vẫn còn hoặc trầm trọng hơn. Các điểm tư vấn quan trọng được liệt kê dưới đây.
Bệnh suyễn
Bàng quang tắc nghẽn
Tắc ruột
Không dùng trong vòng 2 tuần sau khi uống thuốc ức chế monoamine oxidase
Hoặc là ngừng thuốc này hoặc ngừng cho con bú trong thời gian cho con bú
Người cao tuổi
Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi dùng thuốc này
Bệnh tim
Tăng huyết áp
Cường giáp
Tương tác thuốc
Nếu bạn dùng thuốc khác hoặc sản phẩm không kê đơn cùng lúc, công dụng của Axcel Dexchlorpheniramine Forte Syrup có thể thay đổi. Điều này có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc của bạn không hoạt động đúng cách. Hãy cho bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc, vitamin và thảo dược bổ sung bạn đang sử dụng, để bác sĩ có thể giúp bạn ngăn ngừa hoặc quản lý tương tác thuốc. Axcel Dexchlorpheniramine Forte Syrup có thể tương tác với những loại thuốc và sản phẩm sau:
Rượu
Thuốc kháng histamin
Atropine
Chất ức chế monoamine oxidase
Thuốc an thần

Thông tin thành phần Dexchlorpheniramine

Dược lực:

Dexchlorpheniramine là thuốc kháng histamin đường uống, có cấu trúc propylamin.
Dược động học :

– Hấp thu: Dexchlorpheniramine có sinh khả dụng vào khoảng 25-50% do bị chuyển hóa đáng kể khi qua gan lần đầu. Thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2-6 giờ. Hiệu lực tối đa đạt được sau khi uống thuốc 6 giờ. Thời gian tác động từ 4-8 giờ.

– Phân bố: Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 72%.

– Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và tạo ra chất chuyển hóa được loại gốc methyl, chất này không có hoạt tính. Thuốc chủ yếu được đào thải qua thận và tùy thuộc vào pH nước tiểu, 34% dexchlorpheniramine được bài tiết dưới dạng không đổi và 22% dưới dạng chất chuyển hóa loại gốc methyl.

– Thải trừ: Thời gian bán hủy từ 14-25 giờ.

Dược động học trong những trường hợp đặc biệt:

– Suy gan hay suy thận làm tăng thời gian bán hủy của dexchlorpheniramine.

– Dexchlorpheniramine qua được nhau thai và sữa mẹ.

Tác dụng :

Tác dụng an thần ở liều thông thường do tác động kháng histamin và ức chế adrenalin ở thần kinh trung ương;

Tác dụng kháng cholinergic là nguồn gốc gây ra tác dụng ngoại ý ở ngoại biên;

Tác dụng ức chế adrenalin ở ngoại biên có thể ảnh hưởng đến động lực máu (có thể gây hạ huyết áp tư thế).

Các thuốc kháng histamin có đặc tính chung là đối kháng, do đối kháng tương tranh ít nhiều mang tính thuận nghịch, với tác dụng của histamin, chủ yếu trên da, mạch máu và niêm mạc ở kết mạc, mũi, phế quản và ruột.

Bản thân các kháng histamin có tác động chống ho nhẹ nhưng khi được dùng phối hợp sẽ làm tăng tác động của các thuốc ho nhóm morphin cũng như của các thuốc giãn phế quản khác như các amin giao cảm.

Chỉ định :

Ðiều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau: viêm mũi (theo mùa hay quanh năm), viêm kết mạc, mề đay.
Liều lượng – cách dùng:

Viên 2mg:

Dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

– Trẻ em từ 6-12 tuổi: 1/2 viên, ngày 2-3 lần.

– Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên, ngày 3-4 lần.

Các liều cách nhau ít nhất 4 giờ.

Viên 6mg:

Dùng cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.

1 viên, ngày 2 lần vào buổi sáng và tối.

Thời gian điều trị phải ngắn, nên bắt đầu điều trị vào buổi tối do thuốc có thể gây buồn ngủ.

Chống chỉ định :

Tuyệt đối:

– Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

– Có nguy cơ bị bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.

– Có nguy cơ bị glaucome góc đóng.

– Viên nén dễ bẻ hàm lượng 2mg chống chỉ định cho trẻ em dưới 6 tuổi do đặc điểm của dạng bào chế.

– Viên 6mg chống chỉ định cho trẻ em dưới 15 tuổi.

Tương đối:

– Phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ

Các đặc tính dược lý của dexchlorpheniramine cũng là nguyên nhân của một số tác dụng ngoại ý với nhiều mức độ khác nhau và có hay không có liên quan đến liều dùng.

Tác dụng trên thần kinh thực vật:

– Thiu thiu hoặc buồn ngủ, nhất là vào thời gian điều trị đầu.

– Tác động kháng cholinergic làm khô niêm mạc, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, tim đập nhanh, nguy cơ bí tiểu.

– Hạ huyết áp tư thế.

– Rối loạn cân bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ hoặc khả năng tập trung.

– Mất điều hòa vận động, run rẩy, thường xảy ra hơn ở người lớn tuổi.

– Lẫn, ảo giác.

– Hiếm hơn, chủ yếu ở nhũ nhi, có thể gây kích động, cáu gắt, mất ngủ.

Phản ứng quá mẫn cảm:

– Nổi ban, eczema, ngứa, ban xuất huyết, mề đay.

– Phù, hiếm hơn có thể gây phù Quincke.

– Sốc phản vệ.

Tác dụng trên máu: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết giải.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Axcel Dexchlorpheniramine Forte Syrup tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *