Thuốc Altamet 250 tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Altamet 250 điều trị bệnh gì?. Altamet 250 công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Altamet 250 giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

  • Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
  • Dạng bào chế:Viên nén bao phim
  • Đóng gói:Hộp đựng 5 hộp nhỏ x 1 vỉ x 4 viên
  • Thành phần: Cefetamet Pivoxil hydrochloride 250mg
  • SĐK:VN-1097-06

Chỉ định :

Chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm: viêm tai giữa, viêm xoang, viêm họng-amidan, đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm khí-phế quản, viêm phổi, nhiễm trùng tiểu có hoặc không có biến chứng, viêm niệu đạo cấp do lậu.

Liều lượng – cách dùng:

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 500mg x 2 lần/ngày.
Trẻ em ≤ 12 tuổi: 10 mg/kg x 2 lần/ngày.

Chống chỉ định :

Những bệnh nhân được biết là quá mẫn cảm với cefetamet và các thành phần khác của thuốc; hay bệnh nhân quá mẫn với các kháng sinh họ cephalosporin, penicillin và các â-lactam khác.

Thận trọng lúc dùng :

Bệnh nhân suy thận:
Với bệnh nhân suy chức năng thận, bất kể đang chạy thận nhân tạo hay thẩm phân phúc mạc; liều của cefetamet cần phải giảm tương ứng với mức độ suy thận.
Lưu ý đặc biệt:
Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo với tất cả các kháng sinh, kể cả cefetamet; do vậy, cần lưu ý biến chứng này trong trường hợp bệnh nhân tiêu chảy khi dùng thuốc. Trường hợp viêm đại tràng nhẹ có thể đáp ứng với việc ngưng thuốc, trường hợp nặng hơn cần có biện pháp xứ lý tích cực + vancomycin.
Lúc có thai
Chưa có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ trên đối tượng này; cefetamet không nên dùng cho những phụ nữ đang mang thai.

Tương tác thuốc :

Không có chứng cứ lâm sàng về tương tác giữa cefetamet và các thuốc khác trên bệnh nhân phải sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc khác nhau; không có báo cáo về tăng độc tính với thận khi dùng chung với thuốc lợi tiểu (furosemide).

Tác dụng phụ

Thường gặp là rối loạn tiêu hoá như nôn mửa và tiêu chảy.

Thông tin thành phần Cefetamet Pivoxil

Dược lực:

Cefetamet pivoxil là cephalosporin thế hệ 3, dùng đường uống, hữu dụng trong những trường hợp viêm hô hấp trên và dưới mắc phải cộng đồng. Cefetamet có hiệu quả mạnh đối với các tác nhân chính gây viêm hô hấp như Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và Streptococci tán huyết â nhóm A. Cefetamet pivoxil cũng có hoạt tính đáng kể trên Neisseria gonorrhoeae và các Enterobacteriaceae.

Dược động học :

Cefetamet pivoxil – dạng tiền chất ester này được thuỷ phân hoàn toàn thành cefetamet hoạt tính trong pha đầu tiên sau hấp thu qua thành ruột và ở gan. Cefetamet không kết hợp rộng rãi với protein huyết tương. Độ thanh thải toàn phần là 136 ml/phút (thải trừ qua thận là 119 ml/phút); thời gian bán thải sau cùng là 2,2 giờ; 88% liều uống được tìm thấy qua nước tiểu.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Altamet 250 tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *