Thuốc Carbamazepin chống động kinh: Công dụng & liều dùng

Spread the love

Thuốc Carbamazepin có công dụng gì? Liều dùng thuốc ra sao? Giá bán thuốc Carbamazepin trên thị trường bao? Mọi thông tin về Carbamazepin được Tracuuthuoctay tổng hợp tại bài viết này.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Carbamazepin giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Thuốc Carbamazepin là thuốc gì?

Thuốc Carbamazepin là thuốc chống co giật. Nó hoạt động bằng cách làm giảm các xung thần kinh gây ra co giật và đau dây thần kinh, chẳng hạn như đau dây thần kinh sinh ba và bệnh thần kinh tiểu đường.

Thuốc cũng được sử dụng để điều trị rối loạn lưỡng cực. Thuốc Carbamazepin cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

Thông tin thuốc Carbamazepin

  • Tên Thuốc: Carbamazepin 200 mg.
  • Số Đăng Ký: VD-23439-15.
  • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Carbamazepine –  200 mg.
  • Dạng Bào Chế: Viên nén.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 100 viên.
  • Hạn sử dụng: 36 tháng.

Carbamazepine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén, thuốc uống: 100 mg; 200 mg; 400 mg.
  • Hỗn dịch, thuốc uống: 100 mg/5 ml.
  • Viên nén phóng thích kéo dài, thuốc uống: 200 mg, 400 mg.

Chỉ định sử dụng thuốc

  • Bệnh động kinh: Ðộng kinh cục bộ có triệu chứng phức tạp (động kinh tâm thần vận động và động kinh thùy thái dương). Người động kinh loại này tỏ ra đáp ứng tốt với thuốc hơn các loại động kinh khác. Ðộng kinh lớn (co giật cứng toàn bộ). Các kiểu động kinh hỗn hợp gồm các loại trên, hoặc các loại động kinh cục bộ hoặc toàn bộ khác. Cơn vắng ý thức (động kinh nhỏ) không đáp ứng với carbamazepin.
  • Ðau dây thần kinh tam thoa: Giảm đau do dây thần kinh tam thoa thực sự, và giảm đau dây thần kinh lưỡi hầu.
  • Chỉ định khác: Dự phòng bệnh hưng – trầm cảm {không đáp ứng với liệu pháp thông thường (thí dụ với lithi, thuốc chống loạn tâm thần)}. Ðiều trị hội chứng cai rượu. Giảm đau do thần kinh.

Chống chỉ định sử dụng thuốc

  • Loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính, quá mẫn với carbamazepin hoặc dị
  • Dị ứng với các thuốc có cấu trúc liên quan như các thuốc chống trầm cảm ba vòng, bloc nhĩ – thất, người có tiền sử loạn tạo máu và suy tủy.

Liều dùng Carbamazepin như thế nào?

Liều dùng thuốc carbamazepine cho người

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị bệnh động kinh:

  • Liều khởi đầu: bạn dùng 200 mg, uống hai lần một ngày (đối với dạng thuốc viên phóng thích kéo dài và phóng thích nhanh) hoặc dùng 100 mg uống 4 lần một ngày (đối với dạng thuốc hỗn dịch).
  • Sau đó, bạn tăng liều hàng tuần 200 mg/ngày, sử dụng viên phóng thích kéo dài hai lần mỗi ngày hoặc ba lần một ngày hoặc bốn lần một ngày với các công thức khác.
  • Liều duy trì: bạn dùng 800-1200 mg/ngày.
  • Liều tối đa: thông thường bạn không được dùng vượt quá 1200 mg/ngày. Tuy nhiên, liều lên đến 1600 mg/ngày đã được sử dụng trong trường hợp hiếm.

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị đau dây thần kinh:

  • Liều khởi đầu: bạn dùng 100 mg uống hai lần một ngày (đối với dạng thuốc viên phóng thích kéo dài và phóng thích nhanh ) hoặc dùng 50 mg uống 4 lần một ngày (đối với dạng thuốc hỗn dịch).
  • Bạn có thể tăng liều thêm 200 mg/ngày bằng cách sử dụng thêm 100 mg mỗi 12 giờ (đối với dạng thuốc phóng thích kéo dài và phóng thích nhanh) hoặc 50 mg bốn lần một ngày ( đối với dạng thuốc hỗn dịch), chỉ khi cần thiết để giảm đau.
  • Liều tối đa: bạn không dùng vượt quá 1200 mg/ngày.
  • Liều duy trì: bạn dùng 400-800 mg/ngày.

Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị rối loạn lưỡng cực:

  • Liều khởi đầu: bạn dùng 200 mg uống dạng viên hoặc dạng viên nang mỗi 12 giờ hoặc dùng 100 mg dung dịch uống 4 lần một ngày.
  • Đối với dạng thuốc viên nén và dung dịch:
  • Sau khi dung nạp, bạn cần tăng liều để duy trì nồng độ thuốc trong phạm vi điều trị là 6-12 mcg/ml. Liều dùng hàng ngày nên được tăng thêm 100-200 mg trong 1-2 tuần.
  • Liều duy trì: bạn có thể dùng lên đến 1200 mg/ngày được chia ra thành 3 hoặc 4 liều để duy trì nồng độ trong khoảng điều trị.

Đối với dạng thuốc viên nang phóng thích kéo dài:

  • Liều lượng phải được điều chỉnh 200 mg/ngày (tăng 100 mg hai lần mỗi ngày) để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu. Liều cao hơn 1600 mg/ngày chưa được nghiên cứu.
  • Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị bệnh lý thần kinh do tiểu đường:
  • Liều khởi đầu: bạn dùng 100 mg uống dạng viên mỗi 12 giờ hoặc dùng 50 mg dung dịch uống 4 lần một ngày.
  • Liều dùng hàng ngày nên được tăng lên 100 mg ở 1-2 tuần.
  • Liều duy trì: bạn dùng 600-1200 mg mỗi ngày chia thành 3 hoặc 4 liều. Liều này có thể cần thiết để duy trì nồng độ trong khoảng điều trị.

Liều dùng thuốc carbamazepine cho trẻ em

Liều lượng thông thường dành cho bệnh nhi bị bệnh động kinh:

Đối với trẻ dưới 6 tuổi:

Liều khởi đầu: bạn dùng 10-20 mg/kg/ngày cho trẻ uống 2-3 liều (dạng thuốc viên nén) hoặc chia làm 4 lần (dạng thuốc hỗn dịch). Bạn có thể cho trẻ tăng liều hàng tuần để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu.

Liều tối đa: 35 mg/kg/ngày.

Đối với trẻ 6-12 tuổi:

Liều khởi đầu: bạn dùng 100 mg cho trẻ uống hai lần một ngày (viên nén phóng thích kéo dài hoặc phóng thích nhanh) hoặc dùng 50 mg uống 4 lần một ngày (hỗn dịch). Bạn có thể tăng liều hàng tuần 100 mg/ngày, bằng cách sử dụng viên phóng thích kéo dài hai lần mỗi ngày hoặc ba lần một ngày hoặc bốn lần một ngày với các công thức khác.

Liều duy trì: 400-800 mg/ngày.

Liều tối đa: 1000 mg/ngày.

Đối với trẻ 12 tuổi:

Liều khởi đầu: 200 mg, uống hai lần một ngày (viên nén phóng thích kéo dài hoặc phóng thích nhanh) hoặc 100 mg uống 4 lần một ngày (hỗn dịch). Bạn có thể cho trẻ tăng liều hàng tuần 200 mg/ngày, sử dụng viên phóng thích kéo dài hai lần mỗi ngày hoặc ba lần một ngày hoặc bốn lần một ngày với các công thức khác.

Liều duy trì: 800-1200 mg/ngày.

Nhìn chung, bạn không nên dùng vượt quá 1000 mg cho trẻ em 12-15 tuổi và dùng 1200 mg/ngày cho trẻ trên 15 tuổi.

Liều lên đến 1600 mg/ngày đã được sử dụng trong một số trường hợp hiếm.

Cách dùng thuốc Carbamazepin

  • Thuốc dạng viên nén: Dùng trực tiếp bằng đường uống, nên nuốt trọn viên thuốc cùng với nước lọc.
  • Thuốc dạng viên nén giải phóng chậm: Nuốt thuốc từ từ, tuyệt đối không được nhai.
  • Thuốc viên nhai: Nhai thuốc cho đến khi thuốc tan hoàn toàn. Không nuốt thuốc như thuốc dạng viên nén.
  • Thuốc đặt: Đi đại tiện trước khi đặt thuốc. Đưa đầu nhọn viên thuốc vào hậu môn và đẩy sâu vào bên trong trực tràng.

Thận trong khi sử dụng thuốc Carbamazepin

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan/ thận, tim mạch nặng, tăng nhãn áp và người trên 65 tuổi.

Khi ngưng sử dụng Carbamazepin cho bệnh nhân động kinh, phải giảm liều từ từ để hạn chế tình trạng động kinh liên tục. Trong trường hợp bệnh nhân có dấu hiệu quá mẫn với Carbamazepin, có thể cân nhắc chỉ định Phenytoin.

Không dùng Carbamazepin đồng thời với thuốc ức chế IMAO. Chỉ sử dụng Carbamazepin sau ít nhất 2 tuần ngưng điều trị bằng nhóm thuốc này.

Cần giám sát việc sử dụng thuốc chặt chẽ, nhất là với bệnh nhân động kinh hỗn hợp. Trong trường hợp tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn, cần ngưng sử dụng Carbamazepin.

Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu nhận thấy những triệu chứng như loét miệng, nổi ban, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu tự phát, viêm họng, sốt, nổi vết thâm tính,… cần gặp trực tiếp bác sĩ để được chẩn đoán về nguyên nhân và xử lý kịp thời.

Ngưng sử dụng thuốc Carbamazepin nếu có dấu hiệu ức chế tủy xương hay phát sinh những biểu hiện nặng trên da như hội chứng Lyell’s và Stevens-Johnson.

Khả năng tập trung và tầm nhìn có thể bị ảnh hưởng trong thời gian dùng thuốc Carbamazepin. Vì vậy cần hạn chế thực hiện những hoạt động đòi hỏi độ tập trung cao hoặc lái xe trong thời gian sử dụng thuốc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú:

Phụ nữ mang thai

  • Carbamazepin có thể gây tật nứt đốt sống (nghi ngờ). Đã gặp các dị tật ngón tay, ngón chân, dị hình xương sọ – mặt, bất thường về tim ở thai nhi khi người mẹ dùng thuốc chống động kinh trong 3 tháng đầu thai kỳ.
  • Việc điều trị phối hợp với các thuốc chống co giật khác làm tăng nguy cơ quái thai. Tuy nhiên, nếu không duy trì được sự kiểm soát các cơn động kinh có hiệu quả thì cũng sẽ làm tăng nguy cơ cho cả mẹ lẫn con.
  • Đó có thể là một mối đe dọa lớn hơn cả nguy cơ khuyết tật cho sơ sinh.
  • Do đó, cần cân nhắc kỹ khi điều trị động kinh trong lúc mang thai.

Phụ nữ cho con bú

  • Carbamazepin có thể bài tiết qua sữa mẹ.
  • Độ an toàn khi sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú vẫn chưa được nghiên cứu kỹ.
  • Do những nguy cơ phản ứng có hại nghiêm trọng trên trẻ, quyết định ngừng cho con bú hay ngừng thuốc cần đưa ra dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Carbamazepin

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Toàn thân: Chóng mặt.
  • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Thần kinh trung ương: Mất điều hòa, mệt mỏi, ngủ gà.
  • Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, táo bón, khô miệng, kích ứng trực tràng nếu dùng đạn trực tràng.
  • Da: Thoát dịch dưới da, nổi ban và ngứa.
  • Gan: Tăng transaminase có hồi phục. Mắt: Khó điều tiết, nhìn một thành hai.

Tác dụng phụ ít gặp:

  • Toàn thân: Nhức đầu.
  • Máu: Tăng bạch cầu.
  • Thần kinh trung ương: Ðộng tác bất thường, run, loạn vận động, loạn trương lực cơ, máy cơ, rung giật nhãn cầu.

Tác dụng phụ hiếm gặp:

  • Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ các tế bào máu, suy tủy, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, tăng hồng cầu lưới.
  • Tuần hoàn: Các tác dụng trên tim như bloc nhĩ – thất và nhịp tim chậm, các tai biến huyết khối tắc mạch, suy tim, hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp, viêm tắc tĩnh mạch và làm nặng thêm chứng thiếu máu cục bộ mạch vành.
  • Thần kinh trung ương: Nói khó, rối loạn vận nhãn, viêm thần kinh ngoại vi, dị cảm, viêm màng não vô khuẩn.
  • Nội tiết: Chứng vú to ở nam giới, tăng tiết sữa.
  • Tiêu hóa: Thay đổi vị giác, viêm lưỡi, viêm miệng, đau bụng.
  • Da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, viêm da tróc vẩy, hội chứng Lyell, rụng tóc, hồng ban nút, rậm lông, thay đổi sắc tố da, ngứa, trứng cá, ban xuất huyết, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
  • Gan: Viêm gan.
  • Hô hấp: Các phản ứng quá mẫn ở phổi, kể cả hen.
  • Chuyển hóa: Giảm năng tuyến giáp, tăng lipid máu, loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
  • Tâm thần: Lú lẫn hoặc kích hoạt các bệnh tâm thần khác, kích động, bồn chồn, hung hăng hoặc trầm cảm.
  • Cơ xương: Ðau cơ, đau khớp, tăng cơn co giật.
  • Sinh dục – tiết niệu: Protein niệu, tăng creatinin, viêm thận kẽ, suy thận, đái ra máu, thiểu niệu, đái rắt, bí đái.
  • Mắt: Ðục thủy tinh thể, viêm kết mạc.
  • Tai: Ù tai, tăng thính lực.

Tương tác Thuốc Carbamazepin

Tương tác thuốc với carbamazepin hầu như hoàn toàn liên quan đến đặc tính gây cảm ứng enzym của thuốc. Tăng khả năng chuyển hóa của các enzym gan có thể làm giảm nồng độ carbamazepin trong máu ở trạng thái ổn định và làm tăng tốc độ chuyển hóa của primidon, phenytoin, ethosuximid, acid valproic và clonazepam.

Các thuốc khác như propoxyphen, troleandomycin và acid valproic có thể ức chế độ thanh thải carbamazepin và làm tăng nồng độ carbamazepin trong máu ở trạng thái ổn định. Tuy vậy, các thuốc chống co giật khác, như phenytoin và phenobarbital, có thể làm giảm nồng độ carbamazepin ở trạng thái ổn định qua cảm ứng enzym. Không có tương tác gắn với protein nào có ý nghĩa lâm sàng được thông báo.

Dùng đồng thời lithi với carbamazepin có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ độc thần kinh, ngay cả khi nồng độ cả lithi và carbamazepin trong máu dưới mức gây độc.

Dùng đồng thời thuốc ức chế MAO với carbamazepin đã gây cơn sốt cao, cơn tăng huyết áp, co giật nặng và tử vong; phải ngừng thuốc ức chế MAO ít nhất 14 ngày trước khi bắt đầu liệu pháp carbamazepin, hoặc ngược lại.

Cách bảo quản thuốc Carbamazepin

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về Carbamazepin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Carbamazepin tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Dược Sĩ Cao Thanh Hùng

Nguồn uy tín: Tra Cứu Thuốc Tây không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


Câu hỏi thường gặp về thuốc Carbamazepin:

Ai không nên dùng thuốc Carbamazepin?

Quá mẫn với carbamazepine hoặc các thuốc liên quan đến cấu trúc (ví dụ như thuốc chống trầm cảm ba vòng) hoặc bất kỳ thành phần nào khác của công thức.

Bệnh nhân bị blốc nhĩ thất, tiền sử suy tủy xương hoặc tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyrin gan (ví dụ rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp từng đợt, rối loạn chuyển hóa porphyrin, rối loạn chuyển hóa porphyrin).

Chống chỉ định sử dụng Tegretol kết hợp với các chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs) (xem phần 4.5 Tương tác với các sản phẩm thuốc khác và các dạng tương tác khác).

Dược lực học và dược động học của thuốc Carbamazepin ?

Dược lý và cơ chế tác dụng

Carbamazepin có liên quan hóa học với các thuốc chống trầm cảm ba vòng. Cơ chế tác dụng tuy vậy vẫn còn chưa biết đầy đủ.

Tác dụng chống co giật liên quan đến giảm tính kích thích nơron và chẹn sinap, chủ yếu bằng cách hạn chế nơron duy trì sự khởi động liên tiếp, ở tần số cao, điện thế hoạt động và bằng cách tác động ở trước sinap để chẹn giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, điều này làm giảm dẫn truyền qua sinap.

Carbamazepin có tác dụng chống các cơn đau kịch phát ở người bệnh đau dây thần kinh tam thoa, người đang cai rượu và bị động kinh. Carbamazepin làm tăng ngưỡng động kinh, làm giảm nguy cơ co cứng và giảm các triệu chứng cai nghiện rượu.

Dược động học

Sau khi uống, carbamazepin hầu như được hấp thu hoàn toàn, tuy chậm và thất thường. Nồng độ đỉnh huyết thanh đạt được sau khi uống 4 – 8 giờ. Thuốc được hấp thu nhanh khi uống dịch treo (hỗn dịch); với liều 500 mg uống lúc đói có nồng độ đỉnh huyết thanh 7,9 ±1,9 mg/lít sau 1,6 ± 1,3 giờ, hoặc sau 3,4 ±3,4 giờ khi có thức ăn ở đường ruột. Nồng độ đỉnh huyết thanh 5,1 ±1,6 mg/lít đạt được sau 6,3 ±1,5 giờ khi cho qua đường trực tràng liều 6 mg/kg hỗn dịch uống (100 mg/5 ml) pha loãng với cùng thể tích nước. Khi dùng viên giải phóng chậm, một lần hoặc nhiều lần, nồng độ đỉnh hoạt chất trong huyết tương thấp hơn dùng viên thuốc thông thường khoảng 25% và đạt trong vòng 24 giờ.

Từ 75 đến 78% thuốc gắn vào protein huyết tương. Thể tích phân bố (Vd): 0,88 ± 0,06 lít/kg ở người lớn và 1,2 ± 0,2 lít/kg ở trẻ em.

Carbamazepin chuyển hóa ở gan tạo thành carbamzepin – 10, 11 – epoxid cũng có hoạt tính giống như hợp chất mẹ và có nửa đời từ 10 đến 20 giờ. ở người lớn, chất chuyển hóa epoxid có trong máu với nồng độ từ 10 đến 15% nồng độ của hợp chất mẹ, còn ở trẻ em, tỷ lệ là 20%. Epoxid có thể gây độc thần kinh, đặc biệt khi dùng thuốc đồng thời với phenytoin hoặc phenobarbital, và việc tăng tỷ lệ epoxid hợp chất mẹ có thể giải thích độc tính thần kinh của carbamazepin ở nồng độ điều trị trong huyết thanh.

Vì carbamazepin tự gây chuyển hóa cho bản thân, nên nửa đời của thuốc sau 1 liều đơn (31 đến 35 giờ) dài hơn nhiều so với nửa đời của thuốc ở trạng thái ổn định (10 đến 20 giờ). Quá trình tự cảm ứng này mất khoảng 4 tuần. Epoxid chuyển hóa thành hợp chất bất hoạt và đào thải vào nước tiểu. Chỉ có 3% carbamazepin bài tiết không thay đổi trong nước tiểu. 15% thuốc tìm thấy trong phân dưới dạng không đổi.

Tài liệu tham khảo

Nguồn durgbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Carbamazepin–200-mg&VD-23439-15 , cập nhật ngày 25/11/2020.

Nguồn Tegretol 100mg Tablets – Summary of Product Characteristics (SmPC) – (emc) https://www.medicines.org.uk/emc/product/1040/smpc#CONTRAINDICATIONS , cập nhật ngày 25/11/2020.

Nguồn tham khảo uy tín: thuốc Carbamazepin Nhà thuốc Online OVN

Nguồn uy tín Tracuuthuoctay cung cấp đầy đủ thông tin liều dùng, cách dùng & giá bán thuốc Carbamazepin xem tại: https://tracuuthuoctay.org/carbamazepin-chong-dong-kinh/ , cập nhật ngày 25/11/2020.

Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *