Thuốc Vitamin Complex Injection tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Vitamin Complex Injection điều trị bệnh gì?. Vitamin Complex Injection công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Vitamin Complex Injection giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Vitamin Complex Injection

Vitamin Complex Injection
Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
Dạng bào chế:Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
Đóng gói:Chai thủy tinh 500ml

Thành phần:

Chai 500ml cú chứa: Ascobic Acid 500mg; Thiamine HCl 125mg; Riboflavin-5′-Phosphate Sodium 25mg; Niacinamide 625mg; Pyridoxine HCl 25mg; d-Panthenol 250mg; Dextrose monohydrate 25g
SĐK:VN-16149-13
Nhà sản xuất: Hebei Tiancheng Pharmaceutical Co., Ltd – TRUNG QUỐC
Nhà đăng ký: Công ty CP DP Pha no
Nhà phân phối:

Thông tin thành phần Thiamine

Dược lực:

Thiamin là loại vitamin thuộc nhóm B, thường hay có tên là vitamin B1.
Dược động học :

Sự hấp thu thiamin trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hóa cao sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng. Tuy vậy, hấp thu liều cao bị hạn chế. Sau khi tiêm bắp, thiamin cũng được hấp thu nhanh, phân bố vào đa số các mô và sữa.

Ở người lớn, khoảng 1 mg thiamin bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, và đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô đầu tiên được bão hòa. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn. Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến hóa sẽ tăng hơn.
Tác dụng :

Thiamin thực tế không có tác dụng dược lý, thậm chí ở liều cao. Thiamin pyrophosphat, dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha – cetoacid như pyruvat và alpha – cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.

Lượng thiamin ăn vào hàng ngày cần 0,9 đến 1,5 mg cho nam và 0,8 đến 1,1 mg cho nữ khoẻ mạnh. Nhu cầu thiamin có liên quan trực tiếp với lượng dùng carbohydrat và tốc độ chuyển hóa. Ðiều này có ý nghĩa thực tiễn trong nuôi dưỡng người bệnh bằng đường tĩnh mạch và ở người bệnh có nguồn năng lượng calo lấy chủ yếu từ dextrose (glucose).

Khi thiếu hụt thiamin, sự oxy hóa các alpha – cetoacid bị ảnh hưởng, làm cho nồng độ pyruvat trong máu tăng lên, giúp chẩn đoán tình trạng thiếu thiamin.

Thiếu hụt thiamin sẽ gây ra beriberi (bệnh tê phù). Thiếu hụt nhẹ biểu hiện trên hệ thần kinh (beriberi khô) như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác các chi, có thể tăng hoặc mất cảm giác. Trương lực cơ giảm dần và có thể gây ra chứng bại chi hoặc liệt một chi nào đó. Thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém như trong bệnh não Wernicke và nếu điều trị muộn gây loạn tâm thần Korsakoff.

Các triệu chứng tim mạch do thiếu hụt thiamin bao gồm khó thở khi gắng sức, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và các rối loạn khác trên tim được biểu hiện bằng những thay đổi ÐTÐ (chủ yếu sóng R thấp, sóng T đảo ngược và kéo dài đoạn Q – T) và bằng suy tim có cung lượng tim cao. Sự suy tim như vậy được gọi là beriberi ướt; phù tăng mạnh là do hậu quả của giảm protein huyết nếu dùng không đủ protein, hoặc của bệnh gan kết hợp với suy chức năng tâm thất.

Thiếu hụt thiamin có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân:

Tuy có sẵn trong thực phẩm nhưng do kém bền với nhiệt độ và ánh sáng nên quá trình bảo quản, chế biến không đúng sẽ làm giảm nhanh hàm lượng vitamin này.

Do nhu cầu tăng, nhưng cung cấp không đủ: Tuổi dậy thì, có thai, cho con bú, ốm nặng, nghiện rượu, nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch.

Do giảm hấp thu: Ỉa chảy kéo dài, người cao tuổi.

Do mất nhiều vitamin này khi thẩm phân phúc mạc, thẩm phân thận nhân tạo.
Chỉ định :

Ðiều trị và phòng bệnh thiếu thiamin. Hội chứng Wernicke và hội chứng Korsakoff, viêm đa dây thần kinh do rượu, beriberi, bệnh tim mạch có nguồn gốc do dinh dưỡng ở người nghiện rượu mạn tính, phụ nữ mang thai, người có rối loạn đường tiêu hóa và những người nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch, thẩm phân màng bụng và thận nhân tạo.
Liều lượng – cách dùng:

Cách dùng: Thiamin thường được dùng để uống. Nếu liều cao, nên chia thành liều nhỏ dùng cùng với thức ăn để tăng hấp thu. Thuốc dạng tiêm được dùng khi có rối loạn tiêu hóa (nôn nhiều) hoặc thiếu hụt thiamin nặng (suy tim do beriberi, hội chứng Wernicke). Nên hạn chế dùng đường tĩnh mạch vì có thể gặp sốc phản vệ; nếu dùng phải tiêm tĩnh mạch chậm trong 10 phút.

Liều dùng:

Beriberi: Nhẹ: liều có thể tới 30 mg, uống 1 lần hoặc chia làm 2 – 3 lần, uống hàng ngày.

Nặng: liều có thể tới 300 mg, chia làm 2 – 3 lần mỗi ngày.

Hội chứng Wernicke: Nên tiêm bắp, liều đầu tiên: 100 mg. Thường các triệu chứng thần kinh đỡ trong vòng từ 1 – 6 giờ. Sau đó, hàng ngày hoặc cách 1 ngày: 50 – 100 mg/ngày, tiêm bắp. Ðợt điều trị: 15 – 20 lần tiêm.

Nghiện rượu mạn kèm viêm đa dây thần kinh: 40 mg/ngày, uống.

Viêm đa dây thần kinh do thiếu thiamin ở người mang thai: 5 – 10 mg, uống hàng ngày. Nếu nôn nhiều: tiêm bắp

Beriberi trẻ em:

Thể nhẹ: Uống 10 mg mỗi ngày.

Suy tim cấp hoặc truỵ mạch cấp: Tiêm bắp 25 mg.

Thường các triệu chứng đỡ nhanh.

Liệu pháp vitamin liều cao để điều trị các triệu chứng không do thiếu vitamin: Không có cơ sở khoa học.
Chống chỉ định :

Quá mẫn cảm với thiamin và các thành phần khác của chế phẩm.
Tác dụng phụ

Các phản ứng có hại của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm.

Sốc quá mẫn chỉ xảy ra khi tiêm, và chỉ tiêm thiamin đơn độc; nếu dùng phối hợp với các vitamin B khác thì phản ứng không xảy ra. Bình thường do thiamin tăng cường tác dụng của acetylcholin, nên một số phản ứng da có thể coi như phản ứng dị ứng.

Hiếm gặp, ADR Toàn thân: Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn.

Tuần hoàn: Tăng huyết áp cấp.

Da: Ban da, ngứa, mày đay.

Hô hấp: Khó thở.

Phản ứng khác: Kích thích tại chỗ tiêm.

Thông tin thành phần Vitamin B3

Tác dụng :

Vitamin B3 có một vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể của mỗi chúng ta, nó tham gia trực tiếp vào 150 quy trình khác nhau trong cơ thể con người con người, đặc biệt là quy trình tạo ra năng lượng cho con chúng ta để có thể sinh hoạt.

Vitamin B3 là một loại thuốc ổn định nhất cần được đáp ứng cho mỗi cơ thể con người, có tên gọi khác là Nicotinic acid. Đó là loại vitamin có thể tan được trong nước và alcohol. Vitamin B3 luôn luôn bền vững với ôxy hóa, môi trường kiềm cũng như nhiệt độ và ánh sáng. Loại Vitamin B3 này có rất nhiều ở gan và trong tất cả các tổ chức khác, nó có cả trong thực vật lẫn động vật.

Điều đặc biệt loại Vitamin B3 này rất có ích cho quá trình sản xuất các loại hooc môn, chẳng hạn như các loại hoocmon sinh dục các phái nam ( cánh mày râu) và nữ, ngoài ra loại Vitamin B3 này còn có khả năng ngăn chặn được biến dạng của AND tạo ra. Từ đó, có thể giúp chúng ta phòng ngừa được các chứng bệnh về ung thư….

Một điều cần nói đến là Vitamin B3 đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể của chúng ta chống lại những độc tố ra khỏi cơ thể qua việc tiết mồ hồi.

Trong nhóm Vitamin thì Vitamin B3 là một loại vitamin rất độc đáo. Vì nó có thể sản sinh ra được. Các loại thực phẩm cung cấp chính Vitamin B3 cho cơ thể của chúng ta hoàn toàn tự nhiên có trong: Cá ngừ, Cá hồi, Thịt và các rau xanh đã được nấu…

Nếu bạn đang gặp một trong số triệu chứng sau thì chắc rằng bạn đang bị thiếu hụt Vitamin B3 ( niacin) một cách trầm trọng :

– Người hay bị căng thẳng, mệt mỏi.

– Cơ thể bị suy nhược, đau đầu.

– Hay mắc các bệnh về đường tiêu hóa.

– Cơ thể suy yếu và có dấu hiệu biếng ăn.

– Da bị viêm khi phải tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời bị đỏ sẫm, bóc vảy.

– Rối loạn tâm thần: Cơ thể hay bị mê sảng, ảo giác, có dấu hiệu trầm cảm, rối loạn giấc ngủ và cảm giác.

Chỉ định :

Vitamin B3 (Niacin) được dùng để hỗ trợ và điều trị các bệnh sau đây:

– Phòng ngừa và điều trị người có Cholesterol cao, bệnh nhân bị nứt da, mất trí nhớ, và trầm cảm.

– Động mạch bị tắc, các bệnh về tim , võng mạc bị yếu, hoa mắt (bệnh về mắt).

– Bệnh Alzheimer (suy giảm tinh thần).

– Người bị rối loạn các chức năng, hay bị nhức đầu, dùng cho đối tượng bi viêm gan C.

– Mức độ phốt pho trong máu cao, người hay bị đau, viêm xương khớp (niacinamide). Làm chậm sự tiến triển của bệnh tiểu đường tuýp 1.

– Điều trị cho các bệnh nhân thiếu hụt vitamin B3 tự nhiên, hạ cholesterol và triglycerides máu.

Liều lượng – cách dùng:

Liều dùng thuốc Vitamin B3 sẽ được thay đổi theo từng độ tuổi của trẻ như sau:

Trẻ 0 – 6 tháng tuổi , uống 2 mg mỗi ngày

Trẻ từ 6 – 12 tháng tuổi, uống 3 mg mỗi ngày;

Trẻ từ 1 – 4 tuổi, uống 6 mg mỗi ngày;

Trẻ 4 – 9 tuổi, uống 8 mg mỗi ngày;

Trẻ 9 – 14 tuổi, uống 12 mg mỗi ngày;

Trẻ 14 – 18 tuổi, uống 16 mg mỗi ngày (đối với con trai) và 14 mg mỗi ngày (đối với con gái).

Liều dùng cho người lớn cần bổ sung Vitamin B3:

– Đối với cơ thể của nam giới từ 19 tuổi trở lên nên uống 16 mg mỗi ngày.

– Đối với cơ thể của nữ giới từ 19 tuổi trở lên nên uống 14 mg mỗi ngày.

– Đối với phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai nên dùng 18 mg mỗi ngay.

– Đối với phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú nên dùng 17 mg mỗi ngày.

Liều dùng thuốc Vitamin B3 sẽ thay đổi theo độ tuổi của trẻ như sau:

Trẻ 0 – 6 tháng tuổi , uống 2 mg mỗi ngày

Trẻ từ 6 – 12 tháng tuổi, uống 3 mg mỗi ngày;

Trẻ từ 1 – 4 tuổi, uống 6 mg mỗi ngày;

Trẻ 4 – 9 tuổi, uống 8 mg mỗi ngày;

Trẻ 9 – 14 tuổi, uống 12 mg mỗi ngày;

Trẻ 14 – 18 tuổi, uống 16 mg mỗi ngày (đối với con trai) và 14 mg mỗi ngày (đối với con gái).

Chống chỉ định :

Đối với người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân bị viêm loét dạ dày.

Người thường xuyên dùng các chất kích thích.

Bị gan hoặc thận
Tác dụng phụ

Cơ thể ngứa, mẩn đỏ.

Chóng mặt, buồn nôn.

Tiêu chảy, ho.

Tim đập nhanh hơn.

Nước tiểu có màu vàng sậm.

Cơ thể bị bầm tím.

Khó thở hoặc khó nuốt.

Các cơ đau nhức không rõ nguyên nhân.

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, xin hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vitamin Complex Injection tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *