Thuốc Osla Redi tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Osla Redi điều trị bệnh gì?. Osla Redi công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Osla Redi giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Osla Redi

Osla Redi
Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
Dạng bào chế:dung dịch nhỏ mắt
Đóng gói:hộp 1 lọ 10 ml

Thành phần:

Tetrahydrozolin hydroclorid 5mg; Kẽm sulfat 25mg/10ml
SĐK:VD-19618-13
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần tập đoàn Merap – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần tập đoàn Merap
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Mỏi mắt, ngứa mắt, khô rát mắt, cay mắt, xốn (cộm) mắt, đỏ mắt, mờ mắt, chảy nước mắt, mắt khó chịu.
Rửa mắt để loại các vật lạ như bụi bay vào mắt, làm sạch ghèn rỉ mắt.
Phòng ngừa các bệnh đau mắt.

Liều lượng – Cách dùng

Nhỏ mỗi bên mắt 1-2 giọt, 2 -4 lần 1 ngày.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

Thông tin thành phần Tetrahydrozoline

Chỉ định :

Tetrahydrozoline là một dung dịch nhỏ mắt làm giảm sung huyết để làm giảm các triệu chứng phù kết mạc và sung huyết thứ phát đối với các trường hợp dị ứng và kích thích nhẹ ở mắt.

Tetrahydrozoline là một chất giống giao cảm, làm giảm sung huyết do sự co mạch. Mắt đỏ nhanh chóng trở thành trắng do chất co mạch có hiệu quả này, là chất làm hạn chế đáp ứng mạch tại chỗ bằng cách co các mạch máu nhỏ. Tác dụng có lợi của tetrahydrozoline còn bao gồm việc cải thiện sưng tấy, kích thích, ngứa, đau và chảy nước mắt quá mức.
Liều lượng – cách dùng:

Ðường dùng: Dùng để nhỏ mắt.

Nhỏ vào mắt bệnh 1-2 giọt, 2-3 lần/ngày. Tháo kính sát tròng ra trước khi dùng.
Chống chỉ định :

Chống chỉ định dùng Tetrahydrozoline ở những người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc và bệnh nhân bị glaucoma góc hẹp.
Tác dụng phụ

Khi được dùng như đã chỉ dẫn, nói chung các thuốc làm giảm xung huyết mắt không gây tác dụng phụ ở mắt hoặc toàn thân. Trong thực tế, rất hiếm khi có tác dụng phụ toàn thân sau khi nhỏ tại chỗ thuốc làm giảm sung huyết mắt. Tuy nhiên, dùng quá mức và/hoặc dùng kéo dài có thể gây sung huyết kết mạc hồi ứng. Những bệnh nhân có tác dụng hồi ứng rõ rệt cần được đưa đến cơ sở chuyên khoa mắt để chẩn đoán phân biệt và chữa trị. Sung huyết hồi ứng dường như ít có khả năng xảy ra khi nhỏ mắt bằng tetrahydrozoline so với khi dùng oxymetazoline.

Thông tin thành phần Kẽm sulfate

Chỉ định :

Kẽm sulphate được dùng bổ sung kẽm trong các trường hợp thiếu kẽm như: hội chứng kém hấp thu, biếng ăn.

Các trường hợp gây mất kẽm (tiêu chảy, nôn, bỏng, mất protein…), chứng viêm da đầu chi.

Đặc biệt kẽm còn được chỉ định trong các trường hợp trẻ em bị suy dinh dưỡng thể thấp còi, chậm phát triển.

Các khiếm khuyết trong phân hóa mô như da
Liều lượng – cách dùng:

Si rô chứa kẽm (10mg/5ml):

1. Đối với trẻ biếng ăn, ăn ít, quấy khóc nhiều, dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn…

Liều dùng 2 – 4 mg kẽm/ngày (1-2ml sirô kẽm- khoảng nửa thìa cà phê); dùng liên tục trong thời gian từ 2 – 3 tháng.

2. Đối với trường hợp trẻ bị mất kẽm do tiêu chảy:

– Sử dụng cho trẻ trên 12 tháng tuổi: 20mg kẽm/ngày (10ml sirô – khoảng 2 thìa cà phê), chia làm 2 – 3 lần. Thời gian dùng từ 10 – 14 ngày.

Cách dùng: Uống thuốc sau bữa ăn từ 1 – 2 giờ, pha loãng với nước từ 2 – 3 lần rồi hãy cho trẻ uống.

Tác dụng phụ

Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ ở mức độ khác nhau trên một số bệnh nhân như: đau bụng, khó tiêu, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, kích ứng dạ dày, viêm dạ dày.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Osla Redi tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *