Thuốc Glumarix tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Spread the love

TraCuuThuocTay chia sẻ: Thuốc Glumarix điều trị bệnh gì?. Glumarix công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Glumarix giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Glumarix

Glumarix
Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
Dạng bào chế:Hỗn dịch uống
Đóng gói:Hộp 20 gói x 10g

Thành phần:

Mỗi gói 10g chứa: Oxetacain 20mg; Nhôm hydroxyd (dưới dạng Nhôm hydroxyd gel khô) 612mg; Magnesi hydroxid 195mg
SĐK:VD-21431-14
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa – Dược phẩm Mekophar – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần hóa – Dược phẩm Mekophar
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Viêm loét dạ dày-tá tràng cấp, mạn tính.
Triệu chứng tăng tiết acid dạ dày (nóng rát, ợ chua, …), hội chứng dạ dày kích thích.
Trào ngược dạ dày-thực quản (GERD)
Ðau cấp & mạn tính trong bệnh viêm dạ dày, loét dạ dày, tá tràng, viêm thực quản.
Cảm giác rát bỏng, ợ nóng, khó tiêu, nấc cục.
Chứng đau dạ dày, khó tiêu trong liệu pháp xạ trị.
Ngộ độc các chất acid, kiềm hay chất ăn mòn gây xuất huyết.

Liều lượng – Cách dùng

– Người lớn & trẻ > 14 tuổi: 1/2-1 gói x 4 lần/ngày.
– Không dùng cho trẻ dưới 14 tuổi.

Tương tác thuốc:

Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thông tin thành phần Oxetacaine

Dược lực:

Oxetacaine là một thuốc gây tê cục bộ mạnh, được dùng đường uống để giảm đau liên quan đến bệnh loét dạ dày tá tràng hoặc viêm thực quản và cũng được sử dụng tại chỗ trong việc quản lý đau trĩ.
Chỉ định :

– Viêm loét dạ dày.
– Điều trị loét ruột.
– Bệnh tiêu hóa mãn tính.
– Bụng sưng.
– Đau kết hợp với tĩnh mạch sưng của hậu môn.
– Viêm dạ dày.
Chống chỉ định :

– Phản ứng dị ứng.

– Quá mẫn với Oxetacain.

– Hạ phosphat máu.

– Rối loạn chức năng thận nặng.

Tác dụng phụ

– Thường gặp: buồn ngủ, táo bón, nhức đầu, buồn nôn và chán ăn.

– Ít gặp: đầy hơi dai dẳng của dạ dày , buồn nôn/nôn/đau dạ dày đặc biệt là sau bữa ăn.

– Một phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng với loại thuốc này là không thể, nhưng tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu nó xảy ra. Các triệu chứng của một phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể bao gồm: phát ban , ngứa/sưng (đặc biệt là mặt/lưỡi/cổ họng), chóng mặt nặng, khó thở.

Thông tin thành phần Aluminium hydroxid

Chỉ định :

Tăng tiết acid (đau, đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng, ợ chua) ở người có loét và không có loét dạ dày – tá tràng; trào ngược dạ dày – thực quản; tăng phosphat máu.
Liều lượng – cách dùng:

Khó tiêu do tăng acid và trào ngược dạ dày – thực quản:

Người lớn: Dạng viên nhai mỗi lần 0,5 – 1,0 g, dạng hỗn dịch uống mỗi lần 320 – 640 mg, ngày 4 lần, uống vào 1 – 3 giờ sau khi ăn và khi đi ngủ, hoặc khi đau, khó chịu.

Trẻ em 6 – 12 tuổi: Uống 320 mg dạng hỗn dịch, ngày 3 lần.

Tăng phosphat máu: Người lớn: Uống 2 – 10 g mỗi ngày, chia làm nhiều lần, vào các bữa ăn. Uống với nhiều nước để giảm táo bón do thuốc.

Chế phẩm phối hợp nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd:

Hỗn dịch: chứa magnesi hydroxyd 195 mg + nhôm hydroxyd 220 mg/5ml: người lớn uống mỗi lần 10 – 20 ml, vào 20 – 60 phút sau khi ăn, trước khi đi ngủ hoặc khi đau, khó chịu. Trẻ em dưới 14 tuổi không nên dùng.

Dạng viên: Chứa magnesi hydroxyd 400 mg + nhôm hydroxyd 400 mg: người lớn nhai mỗi lần 1 – 2 viên vào 1 giờ sau khi ăn và trước khi đi ngủ hoặc khi đau, tối đa 6 lần một ngày.

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với thuốc; giảm phosphat máu; trẻ nhỏ (đặc biệt trẻ bị mất nước và suy thận); rối loạn chuyển hoá porphyrin; chảy máu trực tràng hoặc dạ dày – ruột chưa chẩn đoán được nguyên nhân; viêm ruột thừa.
Tác dụng phụ

Thường gặp: táo bón; chát miệng; cứng bụng; buồn nôn; phân trắng. ít gặp: giảm phosphat máu làm tăng tiêu xương; giảm magnesi máu; tăng calci niệu; nguy cơ nhuyễn xương (khi chế độ ăn ít phosphat hoặc điều trị lâu dài); tăng nhôm trong máu gây bệnh não, sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Glumarix tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Đánh giá post
Tra Cứu Thuốc Tây

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *